Gen không phân mảnh là gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, trong cấu trúc không có các đoạn intron và exon xếp xen kẽ nhau. Vậy đáp án là A Bạn có muốn? Xem thêm các đề thi trắc nghiệm khác Xem thêm
Khi t bào này giế ảm phân hình thành giao tở giửả, m phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là A. 4. B. 2. C. 8. D. 6. Câu 19: Một cá thể có kiểu gen AB ab DE DE
3. Điều hòa hoạt động của gen. a) Ở sinh vật nhân sơ: + Khi có lactôzơ, quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra. + Khi không có lactôzơ, quá trình phiên mã và dịch mã bị ức chế. b) Ở sinh vật nhân thực: xảy ra điều hòa trước phiên mã, trong khi phiên mã và sau khi phiên mã. II.
Tính số loại giao tử tối đa được tạo thành trong các trường hợp sau: - Trường hợp1: Cặp NST thứ 22 cả 2 cặp gen đều đồng hợp. - Trường hợp 2: Cặp NST thứ 22 cả 2 cặp gen đều dị hợp. b. Cho hai loài thực vật: loài A (2n = 20) và loài B (2n = 22). Trình bày các phương
Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa: A. Liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân thực. B. Liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân sơ C. Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân còn các hình thức phân bào khác không có hiện tượng này. (6) Xét cá thể có 2 cặp gen
Vùng mã hoá không liên tục hay gọi là (gen phân mảnh): Có ở sinh vật nhân thực. Hầu hết, thì các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục và xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (exon) và không axit amin của (intron). Phần 2 - Mã di truyền 1 - Khái niệm mã di truyền
7Dhytoz. Một số câu hỏi khác cùng bài thi. Đặc điểm hệ động, thực vật của từng vùng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Bằng chứng tiến hoá nào cho thấy sự đa dạng và thích ứng của sinh giới? Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là Vùng kết thúc của gen là vùng Bản chất của mã di truyền là Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì? Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là Gen không phân mảnh có Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền? Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn? Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là Vùng điều hoà là vùng Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba? Một phân tử mARN có chúa 899 liên kết hóa trị giữa các ribônuclêôtit và có tỉ lệ một số loại ribônuclêôtit là 10% uraxin, 30% ađênin. Số liên kết hiđrô của gen đã sao mã ra phân tử mARN nói trên là Một gen dài 0,408 micrômet và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau. Phân tử mARN do gen tổng hợp có chứa 15% uraxin và 20% guanine. Số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN là Có mấy loại gen Ở quả cà chua, tính trạng màu sắc, hình dạng quả, mỗi tính trạng do một gen quy định. Đem 2 cây thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục lai với nhau thu được F1 100% cây quả đó, tròn. Cho F1 lai với nhau thì ở F2 thấy xuất hiện 4 kiểu hình trong đó cây quả đỏ, bầu dục chiếm 9%. Nhận xét nào sau đây là đúng 1 Hoán vị gen với f = 36% 2 Hoán vị gen với f = 48% 3 Hoán vị gen với f = 20% 4 Hoán vị gen với f = 40% Biết một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AabbDd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 cặp tính trạng là Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hoá Khẳng định nào sau đây không đúng về môi trường sống của sinh vật? Sinh vật nào sau đây không thuộc môi trường trên cạn? Nhóm sinh vật nào sau đây sống được cả môi trường trên cạn và dưới nước? Ve chó kí sinh trên chó. Môi trường sống của ve chó là môi trường Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây khác. Môi trường sống của tầm gửi là môi trường Nghiên cứu sự di truyền về bệnh "X" di truyền ở một gia đình vợ chồng bình thường. Bên phía người vợ có ông ngoại bị bệnh; bên gia đinh nhà chồng có cô em gái bị bệnh. Cặp vợ chồng này có cô gái đầu lòng không bị bệnh, những người khác trong gia đình đều không bị bệnh. Biết rằng không phát sinh các đột biến mới, Bố đẻ của người vợ bình thường và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh "X" là 1/10. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhậ địnhđúngtrong số các nhận định dưới đây? 1 XS để người con gái mang alen gây bệnh "X" là 53,115%. 2 XS sinh con thứ hai là trai không bị bệnh "X" của cặp vợ chồng trên là 11,5252%. 3 Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. 4 Xác suất để người bố vợ mang alen gây bệnh "X" là 5,11%. Một đoạn phân tử ADN chứa 2 gen. Gen thứ nhất dài mircomet và có tỉ lệ từng loại nu trên mạch đơn thứ nhất như sau ATGX=1234. Gen thứ 2 dài bằng nửa gen thứ nhất, có số lượng từng loại nu trên mạch đơn thứ 2 là A=T/2=G/3=X/4. Có bao nhiêu nhận định Đúng về đoạn ADN trên 1 Hai gen này là hai gen không alen với nhau 2 Gen 1 có 150 nucleotide loại Adenine 3 Gen 2 có 540 nucleotide loại Adenine 4 Gen 2 có 210 nucleotide loại Citonine 5 Gen 2 có loại Tianine nhiều hơn gen 1 là 90 nucleotide Hai phân tử ADNI và II có 3500 nu nhưng khác nhau về thành phần. Phân tử I chứa 40%A+T, phân tử II có 60%A+T. Nếu cả 2 phân tử ADN nhân đôi 3 đợt thì môi trường cung cấp nguyên liệu bao nhiêu. Nhận định Đúng là 1, Phân tử I có Amt= 4900 nu 2, Phân tử I có Xmt= 7300 nu 3, Phân tử II có Tmt= 7350 nu 4, Phân tử II có Gmt= 4900 nu Một gen cấu trúc có tổng số liên kết H là số liên kết cộng hoá trị giữa các nu của gen là 2998. Số nhận định nào Không chính xác 1, G= 900 nucleotide 2, Số liên kết photphodieste là 2998 3, mRAN tổng hợp từ gen trên có số nucleotide là 1500 nucleotide 4, Số acid amin tổng hợp từ gen trên có thể là 498 5, Tổng số bộ ba được mã hoá từ gen trên là 498 Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
mã hoá liên tục. mã hoá không liên tục. exôn và intrôn. đoạn intrôn. Đáp án và lời giải Đáp ánA Lời giảiGen không phân mảnh là gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, trong cấu trúc không có các đoạn intron và exon xếp xen kẽ nhau. Vậy đáp án là A Bạn có muốn? Xem thêm các đề thi trắc nghiệm khác Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm.
A. Có vùng mã hóa không liên tục. B. Có các đoạn mã hóa Exon xen kẽ các đoạn không mã hóa Intron. C. Có vùng mã hóa liên tục. D. Tùy thuộc vào tác nhân môi trường tại thời điểm mã hóa.
mã hoá liên tục. mã hoá không liên tục. exôn và intrôn. đoạn intrôn. Đáp án và lời giải Đáp ánA Lời giảiGen không phân mảnh là gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, trong cấu trúc không có các đoạn intron và exon xếp xen kẽ nhau. Vậy đáp án là A Câu hỏi thuộc đề thi sau. Bạn có muốn thi thử? Bài tập trắc nghiệm 45 phút Cấu trúc và chức năng của ADN - Cơ chế di truyền và biến dị cấp phân tử ADN-ARN- Prôtêin-Tính trạng - Sinh học 12 - Đề số 4 Một số câu hỏi khác cùng bài thi. Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm.
Lời giải tham khảo Đáp án đúng CGen + Phân mảnh có các đoạn exon và intron xen kẽ nhau nghĩa là các đoạn mã hóa và không mã hóa xen kẽ nhau. + Không phân mảnh có các đoạn exon nối với nhau nghĩa là chỉ có các đoạn mã hóa. ⇒ Gen có vùng mã hóa liên tục
gen không phân mảnh có