Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get”. Ta có: * Make sb do st -> Make st done (by sb): bắt ai đó làm gì. Ví dụ: - I made my son clean the floor. -> I made the floor cleaned by my son. * Let sb do st -> let st done (by sb): cho phép, để cho ai đó làm gì. Ví dụ: My father let me cook the dinner yesterday. 4. Câu bị động với động từ "Let" 5. Câu bị động có 2 tân ngữ: Tân ngữ trực tiếp - chỉ vật, tân ngữ gián tiếp - chỉ người; 6. Câu bị động với cấu trúc: S + V + O + V_ing; 7. Câu bị động với [thể nhờ bảo] have/get; 8. Câu bị động với cấu trúc "would like" 9. Câu bị động: I have the floor cleaned by my boyfriend everyday. Câu bị động đặc biệt với “get” Câu chủ động: Get sb to do sth . Câu bị động: Get sth done (by sb): Nhờ vả ai đó làm thứ gì. Ví dụ: Câu chủ động: The offender got my brother give a box of drug. Cấu trúc câu bị động với have/get/make; 4.4. Khi câu chủ động là câu hỏi; 5. Một số cấu trúc câu bị động đặc biệt. 5.1. Câu bị động sử dụng to-V; 5.2. Câu bị động sử dụng should và V-ing; 5.3. Câu bị động với các động từ chỉ giác quan; 5.4. Cấu trúc bị động 3. Cấu trúc câu bị động với have/get. Động từ have và get có thể được dùng để biểu đạt ý nghĩa nhờ hoặc thuê ai làm gì. Khi được sử dụng với cấu trúc bị động, câu sử dụng động từ have và get sẽ tuân theo cấu trúc sau: Câu chủ động: Câu cầu khiến với have và get ở dạng chủ động. Cấu trúc: HAVE somebody DO something GET somebody TO DO something. Ví dụ: - I'll have Peter fix my car. - I'll get Peter to fix my car. Hai cấu trúc này có thể thay thế cho nhau nhưng ý nghĩa lại có sự khác biệt nhỏ. WP2yxM. Động từ khởi phát hay còn gọi là động từ chỉ nguyên nhân causative verbs nói lên việc một người nào đó khiến cho một việc gì đó xẩy ra, một điều mà một người nào đó làm cho chúng ta hoặc một người nào khác. Điều đó có nghĩa là “chủ từ” là nguyên nhân cho hành động xẩy ra nhưng không phải chủ từ thực hiện hành động đó. Có thể “chủ từ” đã nhờ, thuyết phục, bắt buộc hay thuê người khác thực hiện hành động đó cho bài blog này, English Mr Ban sẽ chia sẻ cùng bạn về ý nghĩa, cấu trúc của các động từ khởi phát phổ biến và thường gặp như let, help, get, have, make giúp bạn sử dụng đúng trong thực tế và làm tốt các bài test liên quan. Ví dụ She got her brother to repair her house Cô ấy nhờ anh trai sửa nhà cho mình – Cô ấy không tự làm được mà nhờ anh trai sửa nhà cho mình I am going to have Peter wash my car tomorrow Ngày mai, tôi thuê Peter rửa xe cho – Tôi không tự rửa xe mà thuê Peter rửa xe cho mình 1. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát LET Cấu trúc Chủ ngữ + LET someone DO something cho phép ai làm gì động từ theo sau LET là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ My mother lets me use her motorbike Mẹ tôi cho phép tôi sử dụng xe máy của bà ấy His parents let him go out with his friends Bố mẹ cậu ta cho phép cậu ấy đi chơi với bạn bè He lets me look at his photos Anh ấy cho phép tôi xem những bức ảnh của anh ấy 2. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát HELP Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HELP someone DO something giúp ai làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu không TO – người giúp sẽ làm toàn bộ công việc cho người được giúp Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HELP someone to DO something cùng giúp ai làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu có TO – người giúp và người được giúp cùng nhau thực hiện hành động Ví dụ Lan helped me clean up my house Lan hoàn toàn giúp tôi dọn nhà Van helped him to find the solutions to that problem Vân đã giúp anh ấy tìm các giải pháp cho vấn đề đó Cấu trúc bị động Someone +be + HELPED to DO something ai đó được giúp làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ Lan helped me clean up my house Lan hoàn toàn giúp tôi dọn nhà —–>> I was helped to clean up my house by Lan Tôi được giúp việc dọn dẹp nhà cửar bởi Lan Van helped him to find the solutions to that problem Vân đã giúp anh ấy tìm các giải pháp cho vấn đề đó —–>> He was helped to find the solutions to that problem Anh ấy được Van giúp tìm các giải pháp cho vấn đề đó 3. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát HAVE Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HAVE someone DO something Yêu cầu, thuê /mướn hay trả tiền ai đó làm việc gì đó động từ theo sau HAVE là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ I am going to have him repair my car Tôi sẽ thuê anh ấy sửa xe cho Lan had his brother cut her hair yesterday Hôm qua Lan thuê em trai của anh ấy cắt tóc cho Cấu trúc bị động Chủ ngữ + HAVE something DONE by someone ai đó có cái gì được làm bởi ai như 1 dịch vụ – phải trả tiền động từ theo sau HAVE là động từ ở dạng V3 Ví dụ I am going to have him repair my car Tôi sẽ thuê anh ấy sửa xe —-> I am going to have my car repaired by him Xe của tôi sẽ được anh ấy sửa Lan had his brother cut her hair yesterday Hôm qua Lan thuê em trai của anh ấy cắt tóc —–> Lan had her hair cut yesterday by his brother Hôm qua, Lan được em trai của anh ấy cắt tóc cho 4. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát GET Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + GET someone TO DO something Thuyết phục, năn nỉ, nhờ vả ai đó làm gì giúp mình động từ theo sau GET là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ I can get him to do that difficult exercise for you Tôi có thể nhờ cậu ấy làm giúp cậu bài toán khó đó She will get someone to solve that problem Cô ấy sẽ nhờ ai đó giải quyết vấn đề đó I got my son to do his homework with an ice cream Tôi thuyết phục con trai làm bài tập bằng 1 que kem Cấu trúc bị động Chủ ngữ + GET something DONE by someone Việc gì đó được làm giúp bởi ai động từ theo sau GET là động từ ở dạng V3 Ví dụ I can get him to do that difficult exercise for you Tôi có thể nhờ cậu ấy làm giúp cậu bài toán khó đó —–> I can get that difficult exercise done by him She will get someone to solve that problem Cô ấy sẽ nhờ ai đó giải quyết vấn đề đó —–> She will get that problem solved Lưu ý – Chúng ta cũng dùng GET something DONE khi chính chủ từ thực hiện hành động. Ví dụ They always get their homework done ontime Họ luôn làm bài tập đúng hạn I got all the ingredients prepared before cooking Tôi chuẩn bị tất cả gia vị trước khi nấu nướng – Chúng ta cũng dùng hình thức khởi phát GET/HAVE something DONE để nói về những trải nghiệm xấu, hoặc những rủi ro/ bất hạnh đã xẩy ra, hay 1 trải nghiệm chung Ví dụ They got/had their suitcases stolen at the airport Họ bị ăn chộm mất va ly tại sân bay He had/ got his garden destroyed by the storm Vườn của anh ấy bị cơn bão phá hủy – GET/HAVE something DONE ở dạng bị động, GET và HAVE có thể dùng thay thế cho nhau. Dùng HAVE có ý nghĩa trang trọng hơn, còn GET có ý nghĩa thân mật hơn. Ví dụ He got/ had that exercise done by Mai Cậu ấy đã nhờ mai làm bài tập đó He got/had the house cleaned by his son Anh ấy đã nhờ con trai lau nhà 5. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát MAKE Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + MAKE someone DO something Bắt buộc ai đó làm gì động từ theo sau MAKE là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ Nam’s father made him come back home Bố của Nam bắt cậu ấy về nhà Her boyfriend made her tell the truth Bạn trai bắt cô ấy kể sự thật Cấu trúc bị động Someone + be + MADE TO DO something Ai đó bị bắt buộc làm gì động từ theo sau MADE là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ Nam’s father made him come back home Bố của Nam bắt cậu ấy về nhà —–> Nam was made to come back home by his father Her boyfriend made her tell the truth Bạn trai bắt cô ấy kể sự thật ——> She was made to tell the truth Bài tập thực hành động từ khởi phát trong Tiếng Anh Bài 1. Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau My mother had a tooth fill last week. He couldn’t afford to get his car fix Let’s have our waiter bring you some coffee. Why don’t you have that coat clean? He got his sister …………help him with his homework. My mother makes me …………clean the room. My dad always makes us …………wake up early My parents don’t let me …………come home after 10 pm I never let my kids ………… go out after 11 pm. Doing exercises every day helps me …………feel strong. I had the technician………… check the computer. I don’t know if my boss will let me …………take the day off. The college’s aim is to help students …………achieve their aspirations. My mother made me …………apologize for what I had said I d like to have my shoes repair at once Bài 2. Viết lại các câu sau dùng động từ khởi phát had a mechanic repair his car —> 2. John gets his sister to clean his shirt. —> have her tell the story again. —> has had a friend type her article. —-> often gets the technician to maintain the heater —> 6. I must have the dentist check my teeth. —> had a man take this photo when we were on holiday last year. —> 8. Rick will get the dressmaker to make a new dress. —> Hy vọng chia sẻ chi tiết về động từ khởi phát make, let, have, get, help ở trên cùng ví dụ và bài tập thực hành sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp quan trọng này ! Chúc các bạn thành công ! Câu bị động là câu mà trong đó chủ thể không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác. Động từ "get" có thể thay cho "be" trong câu bị động Hình thức to get + PII/ Ved + by.... Get được theo sau bởi một quá khứ phân từ đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa cho chủ từ EX Lots of postmen get bitten by dogs. Last week Laura got moved to another department. I am always getting chosen for the worst jobs. Get dùng trong văn phong thân mật và ít được dùng trong văn viết trang trọng. Chúng ta cũng thường dùng nó cho những gì xảy ra bởi một tai nạn hoặc điều ngoài mong đợi. EX The windows don't get cleaned very often. How did the painting get damaged? Notes Chúng ta sử dụng "get" kèm theo những từ sau Get dressed/ changed. Get washed = wash oneself. Get married/ engaged/ devorced. Get start. Get lost. EX Emma and Matthew might get married. Without a map we soon got lost. Get có thể được theo sau bởi tính từ để diễn tả về sự thay đổi, đang trở nên hay bắt đầu trở nên như thế nào. I'm getting hungry = I wasn't hungry before, but now I'm beginning to be hungry. I stopped working because I got sleepy. Một số tính từ thường theo sau Get Angry, anxious, bald, better, big, busy, chilly, cold, dark, dizzy, empty, fat, full, good, heavy, hot, hungry, late, light, mad, nervous, old, rich, sick, sleepy, tall, thirsty, warm, well, wet, worse. Tư liệu tham khảo John Eastwood. Oxford Practice Grammar, Betty Schrampfer. Understanding and Using English Grammar, bài viết Câu bị động với get The passive with get được soạn thảo bởi giảng viên Trung tâm ngoại ngữ SGV. Nguồn Câu bị động Câu bị động là 1 trong kiến thức ngữ pháp cơ bản, không-thể-thiếu trong bất kỳ bài thi tiếng Anh nào như IELTS, TOEIC, THPT, TOEFL, thậm chí trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Nếu bạn muốn chinh phục tiếng Anh và cải thiện khả năng ngôn ngữ của mình, không thể bỏ qua cấu trúc câu Bị Động nhé! Câu bị động Passive Voice được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Ta có Câu chủ động Active Voice công thức là S + V + OCông thức chung cho câu bị động Passive Voice S + be* + + by + O be* chia theo thì của V Ví dụ Câu chủ động John S built V the A bridge O Câu bị động S được chuyển từ O của câu chủ động The A bridge is built be + PP by John O được chuyển từ S của câu chủ động II. Chia câu bị động theo các thì Hiện tại đơn Chủ động S+V+O My mother often washes dishes. Bị động S + be + V3 + by Sb/ O → Dishes are often washed by my mother. Hiện tại tiếp diễn Chủ động S + am/ is/ are + Ving + O She is making a cake. Bị động S+am/is/are+ being+V3+ by Sb/ O → A cake is being made by tại hoàn thành Chủ động S + have/ has + V3 + O He has washed his car for hours. Bị động S + have/ has + been + V3 + by Sb/ O → His car has been washed by him for khứ đơn Chủ động S + V-ed + O My mother bought that washing machine in 2010. Bị động S + was/ were + V3 + by Sb/ O → That washing machine was bought by my mother in 2010. Quá khứ tiếp diễn Chủ động S + was/ were + Ving + O Yesterday morning she was cutting the grass. Bị động S+was/were + being+V3+by Sb/ O → The grass was being cut by her yesterday morning. Quá khứ hoàn thành Chủ động S + had + V3 + O She had cooked lunch before leaving. Bị động S + had + been + V3 + by Sb/ O → Lunch had been cooked before she left. Tương lai đơn Chủ động S + will V + O I will feed the dogs. Bị động S + will be + V3 + by Sb/O → The dogs will be lai tiếp diễn Chủ động S + will be + Ving + O I will be washing dishes this time tomorrow. Bị động S + will be + being + V3 + by Sb/ O → Dishes will be being washed by me this time lai hoàn thành Chủ động S + will have + V3 + O They will have completed the assignment by the end of January. Bị động S + will have + been + V3 + by Sb/ O → The assignment will have been completed by the end of January. Sử dụng động từ khuyết thiếu S + modal verb + be + V3 + by O → This must be done before Christmas. *Lưu ý Điều kiện để chuyển được từ câu chủ động sang câu bị động đó là ta thấy tân ngữ của câu chủ động sẽ được thành chủ ngữ của câu bị động. Do đó, trong trường hợp câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì không thể chuyển được sang câu bị động. Ví dụ The sun rises in the Earth She arrived late for the meeting. III. Những dạng bị động đặc biệt Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số động từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give, lend, send, show, buy, make, get, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Khi dùng câu bị động loại này, ta phải thêm giới từ to’ hoặc for’ trước tân ngữ chỉ người Ví dụ Chủ động I gave him a book. Bị động A book was given to him. Hoặc He was given a book by me. Dùng to’ khi các động từ là give, lend, send, show, …. Jenny will give me this. → This will be given to me by Jenny. Dùng for’ khi các động từ là buy, make, get, ….. My mom made an apple pie for me. → An apple pie is made for me by mom. 2. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think /say /suppose /believe /consider /report… S1 + think/believe… + that + S2 + V2 → It is thought/believed …. + that + S2 + V2 → S2 + to be + thought/believed + to V2 1 / to have PII của V2 2 / be + V-ing của V23 Chú thích 1 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại đơn hoặc tương lai đơn Ví dụ It is believed that she is came here → She was believed to come here 2 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành People think he stole his mother’s money. → It is thought that he stole his mother’s money. → He is thought to have stolen his mother’s money. 3 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn Everybody thinks that he is living in the US now. → It is thought that he is living in the US now. → He is thought to be living in the US now. Câu mệnh lệnh ở bị động Chủ động V + O Bị động Let + O + be + PII S + should/must + be + PII Ví dụ Clean the house! → Let the house be cleaned. = The house should be cleaned. Bị động với các động từ have/get’ Chủ động Have + Sb + V + St Get + Sb + to V + St Bị động Have/Get + St + PII Ví dụ She has me write this letter. → She has this letter written by me. My father gets me to read this newspaper. → My father gets newspaper read by me. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see, hear, watch , look, notice …. Cấu trúc S + V + Sb + Ving Bị động Ssb + to be + PII of V + V-ing Ví dụ He watched them playing football. → They were watched playing football. Cấu trúc S + V + Sb + V Chủ động S + V + Sb + V Bị động Ssb + to be + PII of V + to + V Ví dụ I heard her cry. → She was heard to cry. Bị động với cấu trúc câu It’s one’s duty to V’ Chủ động It’s one’s duty + to + V Bị động S + to be + supposed + to + V Ví dụ It was their duty to study Chinese. → They were supposed to study Chinese. Bị động với cấu trúc câu It’s impossible to V’ Chủ động It’s impossible + to + V + St Bị động S + can’t + be + PII Ví dụ It is impossible to turn on the TV. → The TV can’t be turned on. Bị động với cấu trúc câu It’s necessary to V’ Chủ động It is necessary + to + V st Bị động S + should/must + be + PII It is necessary to finish this project on time. → This project should/must be finished on time. Bị động với động từ need’ Chủ động Need + to + V Bị động Need + V-ing/ to be + PII Ví dụ This exercise needs to be done/ doing. Your hair needs to be cut/ cutting. IV. Luyện tập Chuyển những câu sau sang câu bị động The chief engineer was instructing all the workers of the planThey can’t make tea with cold has taken some of my books will hold the meeting before May have to repair the engine of the boys broke the window and took away some spend a lot of money on advertising every is going to tell a is cutting a cake with a sharp children looked at the woman with a red hat. Đáp án All the workers of the plan were being instructed by the chief can’t be made with cold of my books have been taken meeting will be held before May engine of the car has to be window was broken and some pictures were taken away by the lot of money is spent on advertising every story is going to be told by cake is being cut with a sharp knife by woman with a red hat was looked at by the children. Xem thêm Hướng dẫn học IELTS cho người mất gốc Chào các bạn đến với chuyên mục Văn Phạm Mỗi Ngày của Nhóm Dịch Thuật Tiếng Anh Lightway. Nhóm chuyên nhận biên dịch tiếng Anh, tiếng Việt mọi loại tài liệu, video, đồ án, luận văn, hợp đồng Các bạn cùng theo dõi chuyên mục này để cái thiện khả năng dịch thuật tiếng Anh nhé. Trong bài học văn phạm hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về thể bị động với động từ Get nhé. Bạn có từng đi đám cưới chưa? Nếu có thì who got married ai cưới hay who will got married ai sẽ cưới? Đám cưới ở đâu và bạn có vui không. Trong tiếng Anh đàm thoại, động từ get đôi khi được dùng thay cho be trong các câu bị động, gọi là bị động với Get’ và bạn sẽ nghe tôi nhắc tới nhiều lần khi kể về đám cưới. Sử dụng bị động với Get’ được xem là bình dân, nhưng đôi lúc lại là lựa chọn hay, kể cả trong văn viết. Nó sẽ giúp bạn làm rõ nghĩa hơn. Trong biên dịch tiếng Anh việc sử dụng hiệu quả thể bị động sẽ tạo hiệu ứng cho bản dịch, cho nên các bạn lưu ý điều này nhé. Và tôi cảm thấy hào hứng về chương trình hôm nay, cùng bắt đầu nào. Tìm hiểu các bài viết khác trong chuyên mục Văn phạm Tiếng anh ở đây Thể bị động passive voice Trước tiên điểm sơ lại về thể bị động và thể chủ động. Trong một câu chủ từ thì chủ ngữ thực hiện hành động. Túc từ sẽ nhận hành động ấy. Ví dụ I broke my favorite cup’ tôi làm vỡ cái cốc ưa thích. Chủ từ I và túc từ là my favorite cup. Trong một câu bị động thì chủ từ sẽ nhận hành động. Vậy thì trong một câu bị động tiêu chuẩn với be thì câu văn trên sẽ là My favorite cup was broken’ chiếc cốc ưa thích của tôi bị làm vỡ. Nhưng, trong bị động với Get’ thì động từ Get sẽ thay thế cho Be và câu văn sẽ thành My favorite cup got broken.’ Bị động với Get’ có hai cấu trúc get + tính từ và get + quá khứ phân từ Đối với cả hai cấu trúc này, thì của động từ get sẽ thay đổi tùy vào việc bạn đang nói tới quá khứ, hiện tại hay tương lai. Trước tiên hãy nói về get + tính từ Tìm hiểu về nhóm Dịch thuật Tiếng Anh Lightway ở đây Get + adjective Động từ Get có thể theo sau bằng một số tính từ để diễn đạt sự thay đổi hay biến thành thứ gì đó. Chúng ta dùng cấu trúc này cho người và vật. Có thể nói tới thời tiết trở nên lạnh hoặc nóng, đại loại vậy. Một người có thể get dressup up ăn diện, get nervous bị căng thẳng, get hungry bị đói hay get sick bị ốm. Dưới đây là một ví dụ với từ hungry What time are we meeting for lunch? I am getting hungry Lưu ý cách sử dụng get ở thì tiếp diễn nhé. Get + hungry là một cách kết hợp cố định trong tiếng anh, nếu nói khác đi sẽ nghe thiếu tự nhiên. Ví dụ nếu nói “I am becoming hungry” thì người nghe sẽ thấy sượng sùng hoặc không chắc về ý nghĩa lắm. Get + past participle Với cấu trúc này Get cũng để diễn đạt các hành động, có thể là vật lý hoặc tinh thần, bao gồm một số từ như break, eat, choose, và marry. Xem thử ví dụ His brother got married last year Married là quá khứ phân từ của marry Đối với bị động với Get’ thì chúng ta không dùng động từ tình thái như know, believe, say và understand. Ví dụ bạn không thể nói the speaker will get understood’. Vậy thì, bị động với Get’ được dùng với các động từ chỉ hành động. Nhưng bị động với be’ có thể dùng cả cho cả hai loại động từ. Tuy nhiên, tùy vào việc cần nói cái gì mà bị động với Get’ sẽ làm rõ nghĩa giữa hành động và tình thái. Lấy ví dụ, His brother was married last year’. Có phải ý người nói là đám cưới của anh trai anh ta đã được tổ chức hồi năm ngoái không? Hay anh trai anh ta đã có người bạn đời năm ngoái, nhưng không phải bây giờ? Ước muốn hoặc tiêu cực Bây giờ, bị động với Get’ sẽ giúp lôi kéo sự chú ý đến những chi tiết cụ thể về một người hay một hành động. Với lý do đó thì chúng ta thường dùng để nói về những thứ gì đó có tính ước muốn, bất ngờ hay tiêu cực Đây là một ví dụ về tính ước muốn Vanessa got promoted to program director! Chúng ta cũng dùng để nói về những thứ tiêu cực hay bất ngờ, như Please be careful. You don’t want to get hit by a car. Và tất nhiên thứ tiếp theo là vừa có tính ước muốn, vừa có tính bất ngờ The company’s server got hacked last week. Nhưng đôi lúc bị động với Get’ không nhằm những mục đích trên. Có khi chúng ta chỉ đơn thuần dùng nó để diễn tả những thứ thường ngày trong khi trò chuyện. Ví dụ ai đó có thể hỏi What time does the mail get delivered? Những cách diễn đạt thông dụng Cuối cùng, bị động với Get’ được dùng trong một số cách diễn đạt, có khi bạn cũng quen thuộc – get married chẳng hạn. Một số cách khác là get lost, get done, get already, và get dressed. Một số có tính chất thành ngữ, số khác đơn thuần chỉ là cách kết hợp. Nhưng chúng cố định trong tiếng Anh đến mức nếu nói khác đi sẽ nghe rất kì quặc. Bài học văn phạm tiếng Anh hôm nay của Nhóm Dịch Thuật Tiếng Anh Lightway đến đây là hết. Chúc các bạn vui vẻ và tiến bộ trong quá trình tự học tiếng Anh của mình. Nhóm Dịch Thuật Tiếng Anh Lightway là tập hợp những biên dịch viên độc lập, không phụ thuộc vào các công ty dịch thuật. Chúng tôi kết nối trực tiếp với khách hàng, giúp loại bỏ chi phí trung gian là các công ty dịch thuật. Nhóm chuyên nhận biên dịch mọi loại tài liệu tiếng Anh, tiếng Việt. Liên hệ nhóm Call/Zalo 0844 18 1990 Gmail dichthuatlightway Fanpage NhomdichthuatLightway

bị động với have get