U tuyến thượng thận tình cờ 2 bên Ung thư di căn Tăng sản thượng thận bẩm sinh Adenomas vỏ thượng thận Lymphoma Nhiễm trùng (lao, nấm) Xuất huyết HC Cushing tùy thuộc ACTH Pheochromocytoma Amyloidosis Bệnh thượng thận thấm nhuận Tăng sản thượng thận Khảo sát u thượng thận tình cờ U CÓ TĂNG TIẾT HORMON 1. Pheochromocytoma 2. HC Cushing 3.
Bác sĩ sẽ cắt toàn bộ thận, chuỗi tĩnh mạch và mô mỡ xung quanh thận. Ca phẫu thuật thành công kéo dài hơn 5 tiếng đồng hồ với sự kết hợp của bác sĩ ngoại tổng quát và ngoại tiêu hóa. Sau mổ sức khỏe bệnh nhân tiến triển tốt, đã ngồi dậy được và tự đi lại
- Người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ - Người béo phì, thừa cân - Người thường xuyên uống nhiều bia rượu. 5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG - Uống 3 viên / lần x 2 lần / ngày - Uống duy trì 1-2 viên / lần x 2 lần / ngày
Phlebodia, thuốc điều trị trĩ, suy tĩnh mạch. Tá dược: Talc tinh khiết, microcrystalline cellulose, colloidal silica, stearic acid, màng bao phim bảo vệ (Sepifilm 002), chất màu Sepisperse AP 5523, Opaglos 6000. - Thuốc làm bình thường hoá tính thấm mao mạch và tăng cường sức bền mao mạch.
Những khối u tiên phát khác ở thận. U tế bào hạt tuyến mang tai (Oncocytoma) chiếm khoảng 3 - 5% những khối u ở thận và không thể phân biệt được với carcinoma tế bào thận bằng tất cả các kỹ thuật ghi hình. Về mặt sinh học của những tổn thương này chưa được xác
Bên cạnh đó, nếu ung thư thận âm thầm, kéo dài có thể dẫn đến tình trạng khối bướu có chồi bướu, xâm lấn nhiều cơ quan. Sụt cân bất thường có thể là dấu hiệu của ung thư thận giai đoạn muộn. Ảnh minh họa. Trước đó, Bệnh viện Bình Dân (TP.HCM) cũng ghi nhận
sbSSd. U mạch cơ mỡ thận renal angiomyolipoma 1. Các u thận lành tính thường gặp bao gồm - U tuyến thận adenoma. Mời đọc bài - U tế bào hạt thận renal oncocytom. Mời đọc bài - U mạch cơ mỡ thận renal angiomyolipoma. Mời đọc bài - Các u thận lành tính khác ít gặp hơn bao gồm bệnh nang thận mắc phải, u cơ trơn, u máu, u mỡ, u tế bào cận cầu thận. Mời đọc bài 2. U mạch cơ mỡ thận renal angiomyolipoma U mạch cơ mỡ thận là u lành tính được Fisher phát hiện năm 1911 và đựơc Morgan đặt tên và được sử dụng cho đến hiện nay. Khác với các loại u xuất hiện lẻ tẻ, thể xơ củ tuberous sclerosis được Bourneville mô tả năm 1880, bao gồm các triệu chứng chậm phát triển trí tuệ, động kinh, u tuyến bã đậu ở mặt và u mạch cơ mỡ thận. Mặc dầu chẩn đoán u bằng các xét nghiệm hình ảnh có nhiều thuận lợi do các đặc điểm mô học, các nghiên cứu về di truyền và các chất đánh dấu đang được quan tâm. Cần chú ý là một tỷ lệ nhỏ u mạch cơ mỡ thận có xu hướng chuyển thành ác tính. Về điều trị, nguyên tắc là theo dõi và điều trị bảo tồn chức năng thận là chính, trừ khi u phát triển quá to hoặc gây chảy máu nặng nguy hiểm cho bệnh nhân. 1. Dịch tễ học U mạch cơ mỡ thận là một u lành tính hiếm gặp chiếm 0,3% các u thận, theo thống kê mổ tử thi Hajdu, 1969 nhưng chiếm 3% theo các thống kê phẫu thuật Jardin, 1980. Tuổi bệnh nhân đến khám từ 40 đến 70, tỷ lệ bệnh nhân nữ là 80% Bardot, 1992. Có hai loại thể bệnh - Thể xơ củ chiếm 20% các u mạch cơ mỡ thận, ở 1 thận hay 2 thận, thường hay phát triển to và gây chảy máu. Mời xem thêm bài Bệnh xơ củ - Loại u xuất hiện lẻ tẻ, chiếm 80% các u mạch cơ mỡ thận, có xu hướng xuất hiện muộn hơn và ít gây biến chứng hơn. Có nhiều thụ thể của progesterone và estrogen đựơc tìm thấy ở nhân tế bào cơ trơn của u. Trong phức hợp xơ củ có 2 gen đựơc tìm thấy là gen TSC1 ở nhiễm sắc thể 9 và gen TSC2 ở nhiễm sắc thể 16, có sản xuất chất tuberin. Di truyền theo kiểu autosom trội, nhưng lại xuất hiện bất thường, chỉ cần hoặc bố hoặc mẹ di truyền cho con. Trong u mạch cơ mỡ xuất hiện lẻ tẻ, gen TSC2 chỉ đựơc tìm thấy trên 10% các u. có thể loại u này còn phụ thuộc vào các gen khác nữa. 2. Giải phẫu bệnh U xuất hiện ở một vị trí hay nhiều vị trí trong nhu mô thận, kích thước u có giới hạn nhưng không có vỏ bọc. U có màu vàng của mô mỡ hay màu hồng sẫm nếu thành phần cơ trơn chiếm ưu thế, kèm theo các đám xuất huyết. U có thể vỡ gây chảy máu sau phúc mạc. Tỷ lệ tham gia của các thành phần mô mỡ, mạch máu và cơ trơn rất khác nhau. Các thành mạch dày, nhưng chứa ít elastin, dễ vỡ. Hiện nay, người ta chú ý về dạng epitheloid của u. Đây là một hình thái chuyển sang ác tính và di căn, khác với tính đa cực khi u gặp ở nhiều vị trí trong cơ thể. Để phân biệt các dạng u mạch cơ mỡ thận với ung thư tế bào thận về mô học, người ta sử dụng phương pháp nhuộm với HMB - 45, luôn dương tính trong u mạch cơ mỡ. Khác với ung thư tế bào thận, u mạch cơ mỡ rất hiếm khi có vôi hóa trong nhu mô thận. 3. Chẩn đoán Lâm sàng Bệnh nhân đến thăm khám thường là nữ, độ tuổi 40, có những triệu chứng sau Đau bụng và thắt lưng 80%, u thận to 50%, đái ra máu 25%, chảy máu sau phúc mạc 30%, tăng huyết áp 20%, thiếu máu 20%, suy thận 5%, nhiễm khuẩn niệu 5%, theo Steiner, 1993. Khi có bệnh xơ củ, u xuất hiện ở 1 hay 2 thận, gây suy thận nếu u phát triển quá to. Chẩn đoán hình ảnh Chẩn đoán hình ảnh có độ tin cậy cao và còn giúp chẩn đoán sớm khi chưa có triệu chứng hoặc khi chỉ có triệu chứng nhẹ như mệt mỏi, sốt, buồn nôn, đái máu vi thể. Siêu âm cho thấy hình ảnh tăng âm của mô mỡ rất đặc hiệu. Hình 1. Siêu âm hình ảnh u cơ mỡ mạch thận tăng phản âm do nhiều tế bào mỡ. Chụp cắt lớp vi tính phát hiện tỷ trọng của mỡ từ - 15 đến - 80 đơn vị Hounsfield, với độ chính xác gần 90% các trường hợp. Chụp động mạch thận hiện nay không cần thiết, trừ khi để chuẩn bị làm tắc mạch điều trị. 4. Điều trị Điều trị dựa vào các triệu chứng, hoàn cảnh bệnh nhân và kích thước của u. Theo Steiner, các u dưới 4cm và không có triệu chứng chỉ cần theo dõi định kỳ 6 tháng và hàng năm. Đối với các u to trên 4cm và có triệu chứng, có thể chọn kỹ thuật cắt thận bán phần hay làm tắc mạch chọn lọc. Đối với bệnh nhân có thai, việc điều trị có khi cần thiết, để tránh tai biến lúc sinh đẻ. Việc cắt bỏ thận hiện nay rất hạn chế. Khi thận bên đối diện còn hoạt động tốt, cắt bỏ thận chỉ đặt ra khi rõ ràng có ung thư được xác định bằng sinh thiết tức thì hay khi chảy máu nặng mà không cầm đựợc bằng tắc mạch chọn lọc. U mạch cơ mỡ thận là u lành tính, chỉ trừ một tỉ lệ rất nhỏ có xu hướng ác tính. Thể loại xơ củ trong bệnh lý này thường gây u thận 2 bên, tạo nên nhiều biến chứng hơn loại u xuất hiện lẻ tẻ. Những tiến bộ trong những năm gần đây là chẩn đoán di truyền, phát hiện chất đánh dấu phân tử HMB - 45, chẩn đoán chính xác về mô học và các phương pháp điều trị bảo tồn, trong đó có tắc mạch chọn lọc. Hình 2. U cơ mỡ mạch thận trước hình trái và sau hình phải nút mạch chọn lọc ảnh chụp động mạch thận chọn lọc. Hình 3. Mô hình cắt bán phần thận để điều trị U cơ mỡ mạch thận. Hà Hoàng Kiệm, BV 103, HVQY. CHIA SẺ BÀI VIẾT
U cơ mỡ mạch thận là khối u lành tính phổ biến nhất của thận. Mặc dù được coi là lành tính, u cơ mỡ mạch thận có thể phát triển đến mức chèn ép gây suy giảm chức năng thận hoặc các mạch máu có thể giãn ra và vỡ, dẫn đến chảy máu. Các xét nghiệm trong u cơ mỡ mạch thận Hình ảnh hiện nay đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc chẩn đoán sớm lipoma thận. Giúp cải thiện tiên lượng và điều trị thích hợp. Các xét nghiệm trong u cơ mỡ mạch thận bao gồm Siêu âm chẩn đoán u cơ mỡ mạch thận Đây là một phương pháp không xâm lấn, với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cần được chỉ định đầu tiên trong các trường hợp nghi ngờ lipoma thận. Siêu âm cho thấy một hình ảnh hyperechoic rất cụ thể của mô mỡ. Chụp cắt lớp vi tính CT-Scan Độ chính xác rất cao, lên đến 90%. Mật độ của mỡ là -15 đến -80 đơn vị Hounsfield. Chụp động mạch thận Đây là phương pháp vừa kiểm tra các mạch máu của thận vừa giúp can thiệp điều trị. Có thể thấy rằng khối u lớn nằm trong nhu mô thận, bên trong có nhiều mạch máu dị dạng. Sinh thiết thận Sinh thiết thận cho mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ được sử dụng khi chẩn đoán nghi ngờ và cần loại trừ ung thư thận. Điều trị u cơ mỡ mạch thận U cơ mỡ mạch thận với kích thước nhỏ kích thước 4 cm, nguy cơ chảy máu thường khá cao và có nguy cơ tử vong nếu không được can thiệp. Do đó, việc loại bỏ khối u là cần thiết để tránh nguy cơ biến chứng đe dọa tính mạng như vỡ khối u, chảy máu, tiểu máu lớn, tụ máu sau phúc mạc lớn, Hai phương pháp điều trị u cơ mỡ mạch thậnlà cắt bỏ thận toàn bộ hoặc một phần và can thiệp nội mạch Phẫu thuật cắt bỏ khối u, cắt bỏ thận toàn bộ hoặc một phần Phẫu thuật cắt bỏ thận hiện tại rất hạn chế. Khi thận đối diện hoạt động tốt, phẫu thuật cắt bỏ thận chỉ được chỉ định khi ung thư được xác định rõ ràng bằng sinh thiết ngay lập tức hoặc khi chảy máu nghiêm trọng và không thể kiểm soát bằng cách thuyên tắc chọn lọc. Phẫu thuật có nhiều biến chứng trong quá trình phẫu thuật như nguy cơ mất máu nhiều, tụ máu lớn và phải cắt bỏ toàn bộ thận trong quá trình phẫu thuật là rất cao. Can thiệp nội mạch Can thiệp nội mạch và thuyên tắc chọn lọc được ưu tiên hơn vì tính chất xâm lấn tối thiểu và khả năng giúp bệnh nhân bảo tồn thận của họ. Trong trường hợp này, các vật liệu thuyên tắc được sử dụng là vi cầu hiện thân tắc xa và nhựa PVA tắc nghẽn khối u gần. Cuộn dây có thể tháo rời cũng được sử dụng để cắm phình động mạch được phát hiện trong quá trình chụp động mạch, giảm thiểu nguy cơ chảy máu trong tương lai. Ngoài ra, chức năng thận của bệnh nhân cũng được bảo tồn tối đa nhờ vào việc lựa chọn chính xác nhánh nuôi dưỡng khối u và bảo tồn các nhánh mạch máu của nhu mô thận bình thường. Các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh hiệu quả cao của can thiệp nội mạch trong AML xuất huyết với tỷ lệ chảy máu và biến chứng rất thấp. Một nghiên cứu khác cho thấy kích thước khối u giảm 33-43% sau 6 tháng can thiệp, củng cố thêm hiệu quả của phương pháp này. Tóm lại, lipoma mạch máu thận xâm lấn trong tự nhiên, khi nó phát triển, nó sẽ lan vào nhu mô nhu mô hoặc xoang thận, ngay cả khi các giai đoạn sau của khối u có thể lan vào các hạch bạch huyết gần đó. Trong trường hợp khối u xuất hiện ở một hoặc hai quả thận và phát triển quá lớn, nó có thể gây suy thận. Do đó, khi có dấu hiệu cảnh báo bệnh, bạn nên đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị thích hợp.
IVIE - Bác sĩ ơi Ứng dụng chăm sóc sức khoẻ chủ động 5 trong 1. Khám bệnh online, Đặt khám tại Cơ sở y tế, Hỏi đáp bác sĩ, Hồ sơ sức khoẻ, Mua thuốc online đồng hành chăm sóc sức khoẻ của bạn và gia đình mọi lúc mọi nơi. Tham vấn y khoaChuyên khoa Nội tổng hợp,Chuyên khoa TT Nam học,Chuyên Khoa Thận tiết niệuTrong các khối u lành tính ở thận, u cơ mỡ mạch Angiomyolipomas là loại u hay gặp nhất. Bệnh thường gặp ở phụ nữ tuổi trung niên, tuy về cơ bản không gây nguy hiểm xong bệnh vẫn có thể gây ra một số biến chứng như chảy máu, hoại tử… Bệnh vẫn cần được chẩn đoán sớm và theo dõi định kỳ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin cơ bản nhất về bệnh lý này. Nội dung chính1. U cơ mỡ mạch thận là gì?2. Triệu chứng của u cơ mỡ mạch thận3. Chẩn đoán u cơ mỡ mạch thận4. Điều trị u cơ mỡ mạch thận IVIE - Bác sĩ ơi Ngày đăng 13/06/2022 - Cập nhật 13/06/2022
I. Đại cương– U mỡ cơ mạch Angiomyolipoma – AML là một u loạn sản, chứa tế bào mỡ, cơ trơn myo, mạch máu với thành dày. – Thuật ngữ u mạch cơ mỡ Angiomyolipoma – AML được Morgan đưa ra vào năm 1951, Fisher 1911, Critchley 1932 nhận thấy 40-80% các ca bệnh này trên bệnh nhân xơ củ Tuberous sclerosis chậm phát triển trí tuệ, hamartoma nhiều nơi, u tuyến bã, u mạch nhiều nơi, u mạch trong não. Trong bệnh lý xơ củ thường ở hai bên. – Là u lành tính ở thận dù có thể lan rộng vào tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ dưới và hạch vùng – Có thể tái phát sau phẫu thuật hoặc sarcoma hóa* Lâm sàng+ Thường không có triệu chứng + Hoặc trong bệnh cảnh xơ củ + Nếu to có thể sờ thấy khối + Vỡ sau phúc mạc đau, mất máu, đái máu + Shock mất máu + Vỡ có liên quan đến kích thước của khối u 4cm* Phân loại– Bệnh nhân xơ cứng củ + Tuổi thường gặp khoảng 1 đến 17 tuổi + Thường ở hai bên thận + Nam/Nữ = 1/2 – 1/1 – Bệnh nhân không có xơ cứng củ + Thường đơn độc một bên thận + Nam gặp ít hơn nữ 1/8 – 1/4 + Tuổi thường gặp khoảng 27 đến 72. Thường gặp nhất khoảng 43 tuổi. là Website học tập về chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh NỘI DUNG WEB » 422 Bài giảng chẩn đoán hình ảnh » X-quang / Siêu âm / CT Scan / MRI » Hình ảnh case lâm sàng ĐỐI TƯỢNG » Kỹ thuật viên CĐHA » Sinh viên Y đa khoa » Bác sĩ khối lâm sàng » Bác sĩ chuyên khoa CĐHA Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng thường xuyên được cập nhật ! Đăng nhập Tài khoản để xem Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng !!! Tài liệu tham khảo* Renal Angiomyolipoma Radiologic Classification and Imaging Features According to the Amount of Fat – Byung Kwan Park * Angiomyolipoma with Minimal Fat Can It Be Differentiated from Clear Cell Renal Cell Carcinoma by Using Standard MR Techniques? – Nicole Hindman, MD, Long Ngo, PhD, Elizabeth M. Genega, MD * Diagnosis of Renal Angiomyolipoma with CT Hounsfield Unit Thresholds – Antonio C. Westphalen, MD * Minimal or invisible fat angiomyolipoma imaging findings in 86 cases – M. J. Díaz Candamio, J. Martel Villagrán, M. Sebastiá * Imaging evaluation and management of renal angiomyolipoma What’s new? – V. Murad, W. Aponte, J. Romero; Bogota/CO * Renal tumor invading the inferior vena cava – almost, but not exclusively malignant – Craciunoiu, C. Caraiani, N. Crisan * Intratumoral fat content in renal cell carcinomas RCC and renal angiomyolipomas AML with minimal fat Chemical-shift MR imaging evaluation – G. Cardone, P. Mangili, G. Guazzoni, G. Balconi; Milan/IT * Renal Angiomyolipomas AML with minimal fat CT And MR Imaging patterns – G. Cardone, P. Mangili, G. Guazzoni * All about imaging of renal angiomyolipomas – M. M. Ifrosa, E. M. Preda, R. A. Capsa * Radiology Illustrated Uroradiology – Seung Heup Kim * Recognizing renal angiomyolipomas Fat is not always the clue – J. Martínez-Checa Guiote, S. Morón Hodge, C. Martín Hervás, M. D. Ponce Dorrego, G. serra del carpio, I. D. Garcillan, N. Torena Lerchundl, M. E. Garcia Fernandez
HỏiChào bác sĩ! Em đi siêu âm, bác sỹ chẩn đoán bị u cơ mỡ thận 32mm có cần can thiệp thuốc hay điều trị không ạ?Nhi Hà NộiTrả lờiChào bạn! U cơ mỡ mạch thận Angiomyolipoma là u tân sinh thận lành tính, hầu hết u không có triệu chứng và được phát hiện qua siêu âm, cấu trúc u gồm mạch máu, cơ, mỡ . Trong trường hợp mạch máu bị tổn thương trong u sẽ gây xuất huyết, đau vùng thận, buồn nôn, với u cơ mỡ thận của bạn kích thước <4cm, không có triệu chứng thì không điều trị thuốc, tuy nhiên, bạn nên khám chuyên khoa ngoại tiết niệu để được tư vấn điều có thể đến khám tại bệnh viện thuộc Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để bác sĩ tư vấn rõ hơn và đưa ra hướng điều trị phù hợp ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi “u cơ mỡ thận 32mm có cần can thiệp thuốc hay điều trị không?” tới Vinmec. Trân trọng! Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Được giải đáp bởi Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Hùng - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng
u cơ mỡ mạch thận