Chính tả (Tập chép): Chuyện quả bầu trang 118 SGK Tiếng Việt 2 tập 2. Câu 1. Tập chép : Chuyện quả bầu Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước. Tiếng Việt Lớp 2 | Tuần 32 | Kể chuyện | CHUYỆN QUẢ BẦU | Trang 117 – 118. tiengvietlop2 #tuan32 #kechuyen Kênh sẽ up video đều đặn HÀNG NGÀY, các em và các bạn chú ý đón xem. Chúc các em sẽ trở thành những nhân tài cho đất …. Giải bài tập SGK Tiếng Việt 2 tập 2 trang 117 phần Tập đọc: Chuyện quả bầu là tài liệu tham khảo cho các em học sinh củng cố kiến thức Tiếng Việt tuần 32, giúp các em tóm tắt được toàn bộ các kiến thức quan trọng nhất. Chính tả (Tập chép): Chuyện quả bầu trang 118 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 | Lời Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 hay nhất tại GiaiVaDap.com.Giải bài tập Chính tả (Tập chép): Chuyện quả bầu trang 118 SGK Tiếng Việt 2 tập 2. Câu 2. Điền vào chỗ trống : a. l hay n ? Tiếng Việt Lớp 2 | Tuần 32 | Kể chuyện | CHUYỆN QUẢ BẦU | Trang 117 – 118. #tiengvietlop2 #tuan32 #kechuyen. Kênh sẽ up video đều đặn HÀNG NGÀY, các em và các bạn chú ý đón xem. Chúc các em sẽ trở thành những nhân tài cho đất nước sau này! Soạn bài Tập đọc Chuyện quả bầu trang 116 SGK Tiếng Việt 2 tập 2 . Hãy kể thêm tên một số dân tộc trên đất nước ta. xw8R1. Chính tả Tập chép Chuyện quả bầu trang 118 SGK Tiếng Việt 2 tập 2. Advertisements Quảng cáo Câu 1. Tập chép Chuyện quả bầu Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Tày, người Nùng, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,… lần lượt ra theo. Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay. ? Tìm các tên riêng trong bài chính tả. Các tên riêng ấy được viết như thế nào ? – Các tên riêng trong bài chính tả là Khơ-mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh. – Các tên riêng ấy viết hoa chữ đầu tiên. Câu 2. Điền vào chỗ trống a l hay n ? Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay. Với chiếc thuyền nan lênh đênh mặt nước, ngày này qua tháng khác, bác chăm lo đưa khách qua lại trên sông. TIẾNG VIỆT 4, 1984 b v hay d ? Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá mà quàng phải dây Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng. Ca dao Câu 3. Tìm các từ a Chứa tiếng bắt đầu bằng n hay l, có nghĩa như sau – Vật dùng để nấu cơm nồi – Đi qua chỗ có nước lội – Sai sót, khuyết điểm lỗi b Chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d, có nghĩa như sau – Ngược với buồn vui – Mềm nhưng bền, khó làm đứt dai – Bộ phận cơ thể nối tay với thân mình vai 13 June, 2022 Bé Học Tiếng Việt 3,383 Số lượt xem Câu chuyện quả Bầu nói về lòng tốt của con người cũng như lịch sử có các dân tộc Việt Nam theo truyện cổ của Khơ Mú. Truyện này cũng nằm trong chương trình tập đọc lớp 2 của môn tiếng Việt. Dưới đây là nội dung truyện và bài soạn tham khảo. Chuyện quả Bầu Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó. Để trả ơn, dúi bảo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn. Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu. Một hôm, đi làm nương về, họ nghe tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,… lần lượt ra theo. Câu Chuyện Quả Bầu Lớp 2 – Nội Dung, Ý Nghĩa Truyện Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay. Theo Truyện cổ Khơ Mú Từ ngữ – Con dúi loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây, Sống trong hang đất. – Nương đất trồng trên đồi, núi hoặc bãi cao ven sông. – Tổ tiên những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc. Ý nghĩa câu chuyện quả bầu lớp 2 Câu chuyện giải thích nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta. Các dân tộc đều chung một nguồn gốc, đều là anh em của nhau, chúng ta cần phải biết đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau. Soạn bài quả bầu Câu 1 trang 117 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2 Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì ? Em hãy đọc đoạn 1 của truyện. Trả lời Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi và khuyên họ hãy chuẩn bị cách để phòng lụt. Câu 2 trang 117 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2 Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt ? Em hãy đọc đoạn 2 của truyện Trả lời Để thoát nạn lụt, hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra. Câu 3 trang 117 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2 Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt ? Em hãy đọc đoạn 3 của truyện. Trả lời Sau nạn lụt, người vợ sinh ra một quả bầu. Sau một lần đi làm nương về, hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp. Họ dùi quả bầu và thấy những con người bé nhỏ nhảy ra. Câu 4 trang 117 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2 Hãy kể thêm tên một số dân tộc trên đất nước ta. Tên một số dân tộc trên đất nước ta Vân Kiều, Mnông, Tà Ôi, Xơ Đăng, Chăm, Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng, Gia Rai, Sán Dìu, … Câu 5 trang 117 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2 Hãy đặt tên khác cho câu chuyện. Em có thể đặt tên khác cho truyện như Sinh ra từ một mẹ, Tổ tiên của chúng ta, Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam, Quả bầu lạ,… Phần IV Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1 Viết tên 3 dân tộc trong bài đọc. Phương pháp giải Em làm theo yêu cầu của bài. Lời giải chi tiết Ba dân tộc trong bài đọc là Khơ Mú, Thái, Mường,… Câu 2 Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. Phương pháp giải Em đọc kĩ các để ghép nối cho phù hợp. Lời giải chi tiết Trên đây là toàn bộ nội dung câu chuyện quả bầu lớp 2 và hướng dẫn soạn bài cho các thầy cô và các em học sinh. Check Also Bài Thơ Tiếng Chổi Tre Lớp 2 – Nội Dung và Bài Soạn Bài thơ tiếng chổi tre của Tố Hữu nói lên nỗi vất vả của các … Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 117Tập đọc lớp 2 Chuyện quả bầu là lời giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 2 tập 2 trang 117 có đáp án chi tiết giúp các em học sinh củng cố cách làm các dạng bài tập đọc, hiểu và trả lời câu hỏi. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các ý Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải dung bài tập đọc Chuyện quả bầuChuyện quả bầu1. Ngày xửa ngày xưa có hai vợ chồng đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi lạy van xin tha, hứa sẽ nói một điều bí mật. Hai vợ chồng thương tình tha cho. Dúi báo sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày hãy chui Hai vợ chồng làm theo. Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai tin. Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài đều chết chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng thoát nạn. Sau bảy ngày, họ chui ra. Cỏ cây vàng úa. Mặt đất vắng tanh không còn một bóng Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu. Thấy chồng buồn, chị đem bầu cất lên giàn lần, hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp. Lấy làm lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì thấy có tiếng lao xao. Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi quả thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước, dính than nên hơi đen. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,... lần lượt ra là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày TRUYỆN CỔ KHƠ-MÚChú thíchCon dúi loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây, sống trong hang ong chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm đất trồng trên đồi, núi hoặc bãi cao ven tiên những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân dẫn giải bài tập đọc Chuyện quả bầuCâu hỏi 1. Con Dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì?- Hướng dẫn Em đọc kĩ đoạn 1, tìm điều bí mật mà Dúi nói cho hai vợ chồng người đi rừng biết. Đó là câu trả lời cho câu báo trời sắp mưa to gió lớn tràn ngập lụt khắp nơi. Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to khoét rỗng rồi chuẩn bị thức ăn bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới chui hỏi 2 Hai vợ chồng làm cách nào đế thoát nạn?- Hướng dẫn Đọc kĩ đoạn 2, em sẽ tìm được nội dung cho câu trả Gợi ý Hai vợ chồng làm theo lời con dúi Nhờ sống sống trong khúc gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng đã thoát nạn”.Câu hỏi 3 Có chuvện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?- Hướng dẫn Đọc thầm đoạn 3, em sẽ tìm thấy nội dung câu trả Gợi ý Ít lâu sau người vợ sinh ra một quả bầu. Một thời gian sau “từ trong quả bầu những người con bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ mú, người Thái, người Mường, người Dao, người hỏi 4 Hãy kể thêm tên một số dân tộc trên đất nước Hướng dẫn Ngoài những dân tộc nêu trong bài, em biết những dân tộc nào thì nêu dụ Dân tộc Vân Kiều, dân tộc Rục...Câu hỏi 5 Hãy đặt tên khác cho Hướng dẫn Dựa vào nội dung câu chuyện, em suy nghĩ tự mình đặt tên cho câu chuyện, sao cho tên truyện phù hợp với nội dung là dụ Tên truyện có thế là “Sinh ra từ một mẹ” hoặc "Tổ tiên của chúng ta”Trắc nghiệm bài tập đọc Chuyện quả bầu1. Hai vợ chồng đi rừng bắt được con gì?A. Con sóiB. Con dúiC. Con dếD. Con báo2. Dúi van xin tha mạng và sẽ nói cho hai vợ chồng điều gì?A. Sắp có núi lửa, bảo hai vợ chồng hãy chạy về đồng Sắp có động đất, bảo hai vợ chồng hãy rời khỏi Sắp có hạn hán, bảo hai vợ chồng hãy tích trữ Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi3. Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?A. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng thoát Nhờ trồng được quả bầu to, hai vợ chồng vào đó nên thoát nạn Nhờ tìm đến nơi núi cao nhất để ở mà nhà hai vợ chồng không bị Hai vợ chồng khuyên bà con trong bản tránh lũ nhưng chuyện gì đã xảy ra?A. Mọi người đều tin và làm Mọi người mắng hai vợ chồng là gàn Tất cả mọi người đều thoát Chẳng ai tin và làm Trong đoạn 3, có chuyện gì đã xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?A. Hai vợ chồng đem hết của cải cứu mọi Hai vợ chồng gặp lại con dúi và cảm Hai vợ chồng trở nên giàu Người vợ sinh ra một quả Câu chuyện người chui ra từ quả bầu nói lên điều gì?A. Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày Đó là sự hồi sinh sự sống loài người sau nạn Đó là nguồn gốc những đứa trẻ tí hon mà ông cha ta thêu Đó là các người con lạ kì mà hai vợ chồng sinh Dòng nào sau đây kể đúng một số dân tộc trên đất nước ta?A. Người Khmer, người Chàm, người Thượng, người Campuchia gốc Hoa,...B. Người Hán, Mãn, Hồi, Mông Cổ, Tây Tạng, Đồng, Bố Y, Dao,...C. Người Khơ-mú, Thái, Mường, Hmông, Dao, Ê-đê, Ba-na, Kinh,.........................................................................................Ngoài bài Tập đọc lớp 2 Chuyện quả bầu, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường thi học kì 2 lớp 2 Tải nhiềuĐề ôn thi học kì 2 lớp 2 năm học 2021Đề kiểm tra học kì II môn Toán lớp 2Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 229 đề ôn thi học kì 2 môn Toán lớp 2 Hay chọn lọcBộ đề ôn thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán năm 2020 - 2021 Học tốt Lớp 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Câu 1. Điền vào chỗ trốngCâu 2. Tìm những tiếng bắt đầu bằng “n” hoặc "l", có nghĩa tiếng bắt đầu bằng V hoặc d, có nghĩa sau. Ngữ pháp tiếng anh hay nhất Câu 1. Điền vào chỗ trống "l" hoặc “n” BÁC LÁI ĐÒ Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay. Với chiếc thuyền nan lênh đênh mặt nước, ngày này qua tháng khác, bác chăm lo đưa khách qua lại trên sông. b "v" hoặc “d” “v Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây? Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng”. Câu 2. Tìm những tiếng bắt đầu bằng “n” hoặc "l", có nghĩa sau- Vật dùng để nấu cơm Đi qua chỗ có nước Sai sót khuyết điểm tiếng bắt đầu bằng v hoặc d, có nghĩa sau- Ngược với buồn vui- Mềm nhưng bền khó làm đứt Bộ phận cơ thể nối tay với mình vai. Câu 1 trang 118 SGK Tiếng Việt 2 Câu hỏi Tập chép Chuyện quả bầu Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Tày, người Nùng, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,… lần lượt ra theo. Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay. - Tìm các tên riêng trong bài chính tả. Các tên riêng ấy được viết như thế nào? Gợi ý - Các tên riêng trong bài chính tả là Khơ-mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh. - Các tên riêng ấy viết hoa chữ đầu tiên. Câu 2 trang 118 SGK Tiếng Việt 2 Câu hỏi Điền vào chỗ trống a. l hay n? Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm năm ...ay. Với chiếc thuyền ...an ...ênh đênh mặt nước, ngày ...ày qua tháng khác, bác chăm ...o đưa khách qua ...ại trên sông. b. v hay d? Đi đâu mà ...ội mà ...àng Mà ...ấp phải đá mà quàng phải ...ây Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào ...ấp, chẳng ...ây nào quàng. Ca dao Gợi ý a. l hay n Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay. Với chiếc thuyền nan lênh đênh mặt nước, ngày này qua tháng khác, bác chăm lo đưa khách qua lại trên sông. b. v hay d Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá mà quàng phải dây Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng. Ca dao Câu 3 trang 119 SGK Tiếng Việt 2 Câu hỏi Tìm các từ a. Chứa tiếng bắt đầu bằng n hay l, có nghĩa như sau - Vật dùng để nấu cơm. - Đi qua chỗ có nước. - Sai sót, khuyết điểm. b. Chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d, có nghĩa như sau - Ngược với buồn. - Mềm nhưng bền, khó làm đứt. - Bộ phận cơ thể nối tay với thân mình. Gợi ý a. Chứa tiếng bắt đầu bằng n hay l, có nghĩa như sau - Vật dùng để nấu cơm nồi. - Đi qua chỗ có nước lội. - Sai sót, khuyết điểm lỗi. b. Chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d, có nghĩa như sau - Ngược với buồn vui. - Mềm nhưng bền, khó làm đứt dai. - Bộ phận cơ thể nối tay với thân mình vai.

chuyện quả bầu lớp 2 trang 118