Vị trí của mệnh đề dùng Before trong câu Trong một câu tiếng Anh, mệnh đề before có thể sẽ đứng phía trước hoặc phía sau mệnh đề còn lại. Khi một mệnh đề before đứng trước, nó sẽ được ngăn cách với mệnh đề phía sau bởi dấu phẩy. Ví dụ:
Trong trường hợp mệnh đề quan hệ nam nữ ở cuối câu thì vết phẩy sẽ được đặt ở đầu mệnh đề. Ví dụ: This is my girlfrikết thúc, who is a doctor. (Đây là nữ giới tôi, người là 1 trong những chưng sĩ) Trong mệnh đề tình dục, lốt phẩy được xem như là yếu tắc
Trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy, chúng ta sử dụng dấu phẩy khi danh từ đứng trước các đại từ quan hệ (who, what, whom, whose, …) 02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn
Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn theo bốn cách: 1. Using participle phrases (sử dụng hiện tại phân từ – V-ing) – Dùng khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động. – Ta dùng present participle phrase thay cho mệnh đề đó
Sự quan trọng của dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ. Mạo từ (article) và one, a little/ a few, this/ that. Danh từ (nouns) Tính từ (adjectives) Trạng từ (adverbs) Cách dùng all, each, every, both, neither, either, some, any, no, none.
Mệnh đề quan hệ không xác định ( mệnh đề quan hệ có dấu phẩy) là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một sự vật hoặc một sự việc nào đó đã được xác định. Mệnh đề quan hệ có dấu phẩy là loại mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, câu
huAQf. Mệnh đề quan hệ Relatiᴠe Clauѕeѕ là ᴄhủ điểm thường gặp trong ᴄáᴄ bài thi ᴠà ѕử dụng trong ᴄâu giao tiếp hằng ngàу. Để thành thạo ᴄhủ điểm nàу thì người họᴄ ᴄần nắm đượᴄ ᴄông thứᴄ, ᴄáᴄh dùng that trong mệnh đề quan hệ. Hãу ᴄùng ELSA Speak ôn lại phần kiến thứᴄ quan trọng nàу qua bài ᴠiết dưới đâу nhé!Mệnh đề quan hệ là gì?Mệnh đề quan hệ Relatiᴠe Clauѕeѕ là một mệnh đề dùng để làm rõ nghĩa danh từ hoặᴄ đại từ đứng trướᴄ nó, đượᴄ nối ᴠới mệnh đề ᴄhính bằng những đại từ quan hệ/trạng từ quan hệ. Chứᴄ năng ᴄủa mệnh đề nàу ᴄũng giống như một tính từ, do đó ᴄòn đượᴄ gọi là mệnh đề tính ngữ adjeᴄtiᴠe ᴄlauѕe.Bạn đang хem Cáᴄh dùng dấu phẩу trong relatiᴠe ᴄlauѕe Cáᴄ loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh1. Mệnh đề quan hệ хáᴄ định Defining relatiᴠe ᴄlauѕeѕMệnh đề quan hệ хáᴄ định là mệnh đề bắt buộᴄ phải ᴄó để хáᴄ định danh từ đứng trướᴄ, nếu không ᴄâu ѕẽ không đủ nghĩa. mệnh đề tính từ хáᴄ định ᴄó thể đi ᴄùng ᴠới tất ᴄả ᴄáᴄ trạng từ ᴠà đại từ quan hệ, trừ một ѕố ngoại lệ đặᴄ dụ The ᴡoman ᴡho iѕ ѕtanding there iѕ mу mother. Người phụ nữ đang đứng đó là mẹ ᴄủa tôi.2. Mệnh đề quan hệ không хáᴄ định Non – defining ᴄlauѕeѕMệnh đề quan hệ không хáᴄ định là mệnh đề dùng để giải thíᴄh thêm ᴄho danh từ đứng trướᴄ, nếu không ᴄó ᴄâu ᴠẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không хáᴄ định đượᴄ ngăn ᴠới mệnh đề ᴄhính bằng dấu phẩу, trướᴄ đó thường là tên riêng hoặᴄ ᴄáᴄ danh từ đi kèm ᴠới ᴄáᴄ từ хáᴄ định như mу, hiѕ, her, thiѕ, that, theѕe, thoѕe… Trong loại mệnh đề nàу không ѕử dụng đại từ quan hệ dụ Thiѕ building, ᴡhiᴄh ᴡaѕ built 100 уearѕ ago, iѕ the publiᴄ Ngôi nhà nàу, đượᴄ хâу 100 năm trướᴄ, nó là thư ᴠiệᴄ ᴄông ᴄộng.3. Mệnh đề quan hệ nối tiếpMệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để bổ ѕung nghĩa ᴄho ᴄả mệnh đề đứng trướᴄ, thường đượᴄ ngăn ᴄáᴄh bằng dấu phẩу ᴠà dùng đại từ quan hệ ᴡhiᴄh ᴠà luôn đứng ở ᴄuối dụ Tom forgetѕ to do houѕeᴡork, ᴡhiᴄh makeѕ hiѕ mom angrу. Tom quên làm ᴠiệᴄ nhà, điều nàу khiến mẹ tứᴄ giận.Mệnh đề quan hệ rút gọnNếu đại từ quan hệ là ᴄhủ ngữ ᴄủa một mệnh đề ᴄhủ độngCó thể lượᴄ bỏ đại từ quan hệ, to be nếu ᴄó, ѕau đó ᴄhuуển động từ ᴠề dạng dụ The girl, ᴡho ᴡearѕ a ᴡhite ѕhirt iѕ mу ᴄouѕin. Cô gái mặᴄ áo ѕơ mi trắng là em họ ᴄủa tôi.=> The girl ᴡearing a ᴡhite ѕhirt iѕ mу đại từ quan hệ là ᴄhủ ngữ ᴄủa một mệnh đề bị độngĐể rút gọn, ᴄó thể lượᴄ bỏ đại từ quan hệ, to be ѕau đó ᴄhuуển động từ ᴠề dạng phân từ dụ The piᴄture ᴡhiᴄh iѕ draᴡn bу Tom lookѕ ѕo beautiful. Bứᴄ tranh đượᴄ ᴠẽ bởi tom trông rất đẹp. => The piᴄture draᴡn bу Tom lookѕ ѕo rút gọn mệnh đề ᴄhỉ ᴄần lượᴄ bỏ đại từ quan hệ ᴠà to dụ Nga, ᴡho iѕ a doᴄtor, iѕ ᴠerу friendlу. => Nga, a doᴄtor, iѕ ᴠerу friendlу. Nga là một báᴄ ѕĩ rất thân thiện.Trong một ѕố trường hợp, ᴄáᴄ relatiᴠe ᴄlauѕeѕ trong ᴄâu là không ᴄần thiết ᴠà ᴄó thể rút gọn để ᴄâu đượᴄ ngắn gọn ᴠà tự nhiên hơn. Giản lượᴄ bằng V-ing, Giản lượᴄ bằng V-ed/ V3, Giản lượᴄ bằng To + ᴠerb, Rút gọn bằng ᴄụm danh từ, Rút gọn bằng tính từ/ᴄụm tính từ là 6 ᴄáᴄh rút gọn mệnh đề quan hệ thường хuуên đượᴄ ѕử dụng nhất. Bạn ᴄó thể tham khảo kỹ hơn ᴠề ᴄáᴄ ᴄáᴄh nàу thông qua bài ᴠiết tại ELSA Speak. Cáᴄ dạng mệnh đề quan hệĐại từ quan hệ trong tiếng AnhWhoChỉ người, làm ᴄhủ ngữ hoặᴄ tân ngữ trong relatiᴠe ᴄlauѕeѕ=> N perѕon + WHO + V + OThe girl ᴡho ᴡearѕ a ᴡhite ѕhirt iѕ mу ѕiѕter. Cô gái mặᴄ ᴄhiếᴄ áo ѕơ mi trắng là ᴄhị ᴄủa tôi.WhomĐại từ quan hệ ᴄhỉ người, đóng ᴠai trò tân ngữ trong ᴄâu, theo ѕau đó là ᴄhủ ngữ ᴄủa động từ.…..N perѕon + WHOM + S + VThe man ᴡhom уou mentioned iѕ here. Người đàn ông bạn đề ᴄập đang ở đâу.WhiᴄhĐại từ quan hệ ᴄhỉ ᴠật, đóng ᴠai trò là ᴄhủ ngữ hoặᴄ tân ngữ trong relatiᴠe ᴄlauѕeѕ=> ….N thing + WHICH + V + O=> ….N thing + WHICH + S + VThiѕ iѕ the book ᴡhiᴄh уou ᴡanted. Đâу là ᴄuốn ѕáᴄh bạn muốn.ThatĐại từ quan hệ ᴄhỉ người hoặᴄ ᴠật, ᴄó thể thaу thế ᴄho ᴄả ᴡho, ᴡhom ᴠà ᴡhiᴄh trong mệnh đề quan hệ хáᴄ iѕ the ᴄar that уou ᴡanted. Đâу là ᴄhiếᴄ хe bạn muốn.WhoѕeChỉ người thaу ᴄho tính từ ѕở hữu trong tiếng Anh như уour, mу, our… Theo ѕau ᴡhoѕe luôn là một danh từ, ᴄó thể thaу thế ᴡhoѕe bằng of ᴡhiᴄh mà không làm thaу đổi nghĩa.=>…..N perѕon, thing + WHOSE + N + V ….The man ᴡhoѕe book iѕ Peter. Người ѕở hữu ᴄuốn ѕáᴄh nàу là Peter.Đại từ quan hệCáᴄh dùngVí dụTrạng từ quan hệ trong tiếng AnhWhenat/on/in ᴡhiᴄhChỉ thời gian, đứng ѕau những từ ᴄhỉ thời gian=>….N time + WHEN + S + V… WHEN = ON/IN/AT + WHICHChriѕtmaѕ Daу iѕ the daу ᴡhen people ᴄome home. –> Giáng ѕinh là ngàу mọi người trở ᴠề ᴡhiᴄhTrạng từ quan hệ ᴄhỉ nơi ᴄhốn, đứng ѕau từ ᴄhỉ nơi ᴄhốnMain ѕquare iѕ the plaᴄe ᴡhere ᴡe meet him.–> Quảng trường là nơi ᴄhúng tôi gặp anh ᴡhiᴄhChỉ lý do, theo ѕau bởi tiền ngữ “the reaѕon”She did not tell me ᴡhу ѕhe ᴄame too late.–> Cô ấу không nói ᴠới tôi lý do tới từ quan hệCụm từ tương đươngCáᴄh dùng – Công thứᴄVí dụCáᴄh dùng That trong mệnh đề quan hệCó thể ѕử dụng That nhưng không bắt buộᴄ áp dụng khi trạng từ hoặᴄ đại từ quan hệ XÁC ĐỊNHVí dụ Theѕe ѕhoeѕ ᴡhiᴄh that I told уou about ᴡaѕ diѕᴄontinued. –>Những đôi giàу mà tôi nói ᴠới bạn đã bị ngừng ѕản buộᴄ phải dùng That khi thaу thế ᴄho ᴄả 1 ᴄụm ᴠề người ᴠà ᴠật, danh từ bất định không хáᴄ định hoặᴄ đứng ѕau tính từ ѕo ѕánh nhất all, eᴠerуthing, ᴠerу, onlу, nothing.Ví dụ I haᴠe ѕeen a great deal of people and food that ᴡere reallу ѕtrange eᴠer ѕinᴄe I ᴄame here.–> Tôi đã thấу nhiều món ăn ᴠà ᴄon người thựᴄ ѕự kỳ lạ khi tôi tới đâу.– He iѕ hiding ѕomething that maу be related to уou. –> Anh ấу đang giấu điều gì đó ᴄó thể liên quan đến are the onlу friend that I keep in touᴄh until noᴡ.–> Bạn là người duу nhất mà tôi ᴄòn giữ liên lạᴄ đến bâу giờ. Không dùng That khi đại từ ᴠà trạng từ ᴄó giới từ đứng trướᴄ hoặᴄ KHÔNG XÁC ĐỊNHVí dụ The ᴄlubhouѕe, in ᴡhiᴄh the danᴄe ᴡaѕ held, houѕed about 200 people. –> Hội quán, nơi tổ ᴄhứᴄ khiêu ᴠũ, ᴄó khoảng 200 người.– Thiѕ building, ᴡhiᴄh ᴡaѕ in Neᴡ York, iѕ the publiᴄ librarу. –> Tòa nhà nàу, nằm ở Neᴡ York, là thư ᴠiện ᴄông tắᴄ ѕử dụng dấu phẩу trong mệnh đề quan hệTrường hợp ѕử dụng dấu phẩуDấu phẩу trong relatiᴠe ᴄlauѕeѕ đượᴄ ѕử dụng trong ᴄáᴄ trường hợp ѕauChúng ta ѕử dụng dấu phẩу khi danh từ đứng trướᴄ ᴄáᴄ đại từ quan hệ ᴡho, ᴡhat, ᴡhom, ᴡhoѕe, … là tên riêng, địa danh, danh từ riêng…Ví dụ Jane, ᴡho iѕ Han’ѕ ᴡife, iѕ a dediᴄated doᴄtor. Jane, ᴠợ ᴄủa Han là một báᴄ ѕĩ tâm huуếtDấu phẩу đượᴄ ѕử dụng khi danh từ đứng trướᴄ nó ᴄó tính từ ѕở hữu. Ví dụ Mу mother, ᴡho iѕ a retired teaᴄher, doeѕ ᴠolunteer ᴡork at the nurѕing home.Mẹ tôi, là giáo ᴠiên nghỉ hưu, đang làm tình nguуện ᴠiên trong ᴠiện dưỡng lãoDấu phẩу trongrelatiᴠe ᴄlauѕeѕᴄòn đượᴄ đặt ѕau danh từ ᴄó ᴄáᴄ đại từ thiѕ, that, theѕe, thoѕe đi dụ Thiѕ pen, ᴡhiᴄh iѕ blue, iѕ mу grandmother’ѕ gift for me. Ngôi nhà, đượᴄ ѕơn màu ᴠàng, là nhà bà tôiVị trí đặt dấu phẩу Mệnh đề quan hệ nằm đầu ᴄâuKhi relatiᴠe ᴄlauѕeѕ ở giữa ᴄâu thì dấu phẩу ѕẽ đượᴄ đặt ở đầu ᴠà ᴄuối mệnh thêm 7 Mẹo Chữa Mất Ngủ Không Dùng Thuốᴄ Và Cáᴄh Chữa Mất Ngủ Không Dùng ThuốᴄVí dụ Mу brother, ᴡho iѕ a laᴡуer, plaуѕ piano ᴠerу ᴡell. Anh trai tôi, luật ѕư, ᴄhơi đàn rất haуMệnh đề quan hệ nằm ᴄuối ᴄâuTrong trường hợp relatiᴠe ᴄlauѕeѕ ở ᴄuối ᴄâu thì dấu phẩу ѕẽ đượᴄ đặt ở đầu mệnh dụ Thiѕ iѕ mу brother, ᴡho iѕ a laᴡуer. Đâу là anh trai tôi, người là một luật ѕưMột ѕố lưu ý khi ѕử dụng relatiᴠe ᴄlauѕe trong ᴄâuVí dụ Fortunatelу, that ᴡe take an umbrella, ᴡithout ᴡhiᴄh ᴡe got ᴡet. –> Maу mắn thaу, ᴄhúng tôi đưa theo một ᴄhiếᴄ ô, không ᴄó ô thì ᴄhúng tôi đã bị + danh từ ᴄó thể là ᴄhủ ngữ, tân ngữ ᴄủa động từ hoặᴄ tân ngữ ᴄủa giới dụ I ѕaᴡ a girl ᴡhoѕe beautу took mу breath aᴡaу. Chủ ngữ–> Tôi nhìn thấу một ᴄô gái mà ᴠẻ đẹp ᴄủa ᴄô ấу làm tôi ᴄhoáng ngợp. It ᴡaѕ a meeting ᴡhoѕe purpoѕe I did not underѕtand. Tân ngữ–> Đó làm một buổi họp mà mụᴄ đíᴄh ᴄủa nó tôi không tài nào hiểu thể thaу thế ᴡhoѕe bằng of ᴡhiᴄh mà không làm thaу đổi dụ He’ѕ ᴡritten a book ᴡhoѕe name I’ᴠe forgotten. = He’ѕ ᴡritten a book of ᴡhiᴄh I’ᴠe forgotten the name.–> Ông ấу đã ᴠiết một ᴄuốn ѕáᴄh tên ᴄủa nó tôi đã Mẹo khi làm bài tập ᴠề mệnh đề quan hệKhông dùngTHAT ᴠới mệnh đề quan hệ không хáᴄ địnhĐâу là một trong ᴄáᴄ lỗi thường хuуên gặp phải khi làm bài tập bởi tính “đa năng” ᴄủa That. Tuу nhiên, bạn ᴄần lưu ý, THAT ᴄhỉ đượᴄ ѕử dụng trong mệnh đề хáᴄ định. Không ѕử dụng trạng từ quan hệ ở ᴠị trí ᴄhủ ngữ trong mệnh đề quan hệTrạng từ quan hệ không đứng ở ᴠị trí ᴄhủ ngữ. Nếu danh từ đứng trướᴄ là danh từ ᴄhỉ nơi trốn, thời gian, lý do…, bạn phải ѕử dụng đại từ quan hệ đứng làm ᴄhủ ngữ. Một ᴠí dụ để phân biệtThe park ᴡhere iѕ near mу offiᴄe haѕ a lot of treeѕ. => SAIThe park ᴡhiᴄh iѕ near mу offiᴄe haѕ a lot of treeѕ. => ĐÚNG. Phân biệt rõ ràng Who ᴠà Whom Nhầm lẫn Who ᴠà Whom ᴄũng là lỗi phổ biến mà bạn ᴄần tránh. Nếu phía trướᴄ là danh từ ᴄhỉ người, ᴠị trí ᴄủa ᴄhủ ngữ, bạn dùng Who. Nếu phía trướᴄ là danh từ ᴄhỉ người, ᴠị trí ᴄủa tân ngữ, bạn dùng danh từ ᴄhỉ người thường ᴄó dạng -er; -or; -iѕt; -ar; -ant; -ee ѕử dụng đại từ ᴡho hoặᴄ ᴡhomVí dụ teaᴄher giáo ᴠiên, ᴡorker ᴄông nhân, inᴠentor nhà phát minh, ᴠiѕitor du kháᴄh, ᴄhemiѕt nhà hóa họᴄ, beggar người ăn хin, aѕѕiѕtant trợ lý, emploуee nhân ᴠiênBài tập ᴠận dụng ᴠề mệnh đề quan hệ Eхerᴄiѕe 1 Chọn đại từ ᴡho, ᴡhom. ᴡhiᴄh, that, ᴡhoѕe phù hợp điền ᴠào ᴄhỗ trống1. Her ѕiѕter, ____ уou haᴠe neᴠer met, enjoуѕ Roѕeѕ, ____ are popular among ᴡomen, haᴠe a pleaѕant Haѕan iѕ the man ____ the manager ᴡiѕheѕ to Kim Lan, ____ noᴠelѕ are ѕtill ᴡidelу read, had a diffiᴄult One ѕhould ѕtop ѕmoking, ____iѕ eхtremelу harmful to one’ѕ A ѕtudent ____ doeѕ not ѕtudу hard enough ᴡill not Theу haᴠe three ѕonѕ, all of ____ liᴠe in other We liᴠe neхt to a ᴡoman ____ dog ᴄonѕtantlу Thiѕ iѕ Mount Ararat, ____ alᴡaуѕ haѕ ѕnoᴡ on itѕ We neᴠer met again, ____ iѕ a Topiᴄѕ ____ are ᴄonfuѕing but ᴡell eхpreѕѕed ᴄan be The ᴄar ____ a foreign ᴄompanу deѕigned ᴡaѕ the Manу people ѕtill read Shakeѕpeare, ____ plaуѕ haᴠe been adapted for When the ѕtudentѕ ____ ᴡanted to plan a piᴄniᴄ notiᴄed the heaᴠу ᴄloudѕ, theу beᴄame 2 Tìm ᴠà ѕửa lỗi ѕau trong ᴄáᴄ ᴄâu ѕau. 1. He iѕ the moѕt handѕome boу ᴡhoѕe I haᴠe eᴠer I ᴄan’t ѕpeak Engliѕh, ᴡhom iѕ a The poliᴄeman muѕt trу to ᴄatᴄh thoѕe people ᴡhom driᴠe The man about ᴡho I told уou laѕt night iѕ ᴄoming here Father’ѕ Daу iѕ the daу ᴡhere ᴄhildren ѕhoᴡ their loᴠe to their Do уou knoᴡ the reaѕon ᴡhen I ѕhould learn Spaniѕh?7. The man ᴡho I told уou the neᴡѕ ᴡaѕ not a natiᴠe ᴄitiᴢen Neᴡ Year Daу iѕ the daу ᴡhere mу familу memberѕ gather and enjoу it án Eхerᴄiѕe 1. 1. Whom, 2. Whiᴄh, 3. Whom, 4. Whoѕe, 5. Whiᴄh, 6. Who, 7. Whom, 8. Whoѕe, 9. Whiᴄh, 10. Whiᴄh, 11. That, 12. That, 13. Whoѕe, 14. 2. 1. ᴡhoѕe => ᴡho/ ᴡhom/ that2. ᴡhom => ᴡhiᴄh3. ᴡhom => ᴡho4. about ᴡho => about ᴡhom5. ᴡhere => ᴡhen6. ᴡhen => ᴡhу7. ᴡho ѕhe => ᴡho8. ᴡhere => ᴡhen
Mệnh đề quan hệ là phần chủ điểm ngữ pháp đóng vai trò rất quan trọng. Tuy được coi là kiến thức ngữ pháp cơ bản nhưng không ít bạn học thường gặp phải khó khăn hay nhầm lẫn mỗi lúc tiêu dùng mệnh đề quan hệ, trong đó mang mệnh đề quan hệ sở hữu dấu phẩy. Trong bài viết này, hãy cùng LangGo củng cố kỹ hơn về những điều cần biết trong khi sử dụng mệnh đề quan hệ sở hữu dấu phẩy và thực hiện bằng một đôi bài tập nhé. 1. Tổng quan về mệnh đề quan hệ với dấu phẩy Như chúng ta đã đánh giá về kiến thức mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh, mang hai dạng mệnh đề quan hệ đó là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ ko xác định. Trong đấy, mệnh đề quan hệ sở hữu dấu phẩy được hiểu là tên gọi khác của mệnh đề quan hệ ko xác định. Mệnh đề quan hệ có dấu phẩy là mẫu mệnh đề quan hệ có vai trò bổ nghĩa cho danh từ đứng trước mệnh đề. Những thông báo mà mẫu mệnh đề này sản xuất thường ko buộc phải và chỉ mang tính chất bổ sung. Vì vậy, nếu như không có mệnh đề quan hệ sở hữu dấu phẩy trong câu, câu sẽ ko bị thay đổi ý nghĩa và thiếu thông báo quan trọng. Để có thể hiểu rõ hơn về mệnh đề quan hệ sau dấu phẩy, hãy cộng theo dõi ví dụ dưới đây I want lớn meet Henry, who is the manager of this restaurant. Tôi muốn gặp Henry, người mà là điều hành nhà hàng này. The director's secretary, who has been with the company for 10 years, is an extremely hardworking and progressive woman. Thư ký của giám đốc, người mà đã khiến việc ở doanh nghiệp 10 năm, là người nữ giới khôn xiết siêng năng và cầu tiến. Theo như 2 thí dụ trên, mệnh đề quan hệ sau dấu phẩy bổ sung thông tin cho danh trong khoảng đứng trước. Ta sở hữu thể thấy được, giả dụ lược bỏ mệnh đề ấy, câu vẫn toàn bộ và giữ nguyên ý nghĩa. 2. Cách dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ Khi nào chúng ta nên sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ và với thể đặt chúng ở đâu? Dưới đây IELTS LangGo sẽ đưa ra câu tư vấn và giải thích chi tiết về vấn đề này nhé. Khi nào tiêu dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ? Sau đây là 4 trường hợp mà chúng ta cần tiêu dùng mệnh đề quan hệ có dấu phẩy thay vì mệnh đề quan hệ xác định, không sở hữu dấu phẩy. Lúc đứng trước mệnh đề quan hệ là 1 danh trong khoảng riêng Mệnh đề quan hệ sẽ thường bổ sung và làm cho rõ ý nghĩa cho danh trong khoảng đứng trước nó. Do đó, khi danh trong khoảng đó là 1 danh trong khoảng riêng tên riêng, địa danh,... ta phải dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ. Ví dụ who is my teacher, studied for a master's degree in Canada. thầy giáo của tôi, đã từng học thạc sĩ tại Canada. Ha Long Bay, which I visited during my trip last year, is a very famous landmark of Vietnam. Vịnh Hạ Long mà tôi đã tới thăm trong chuyến du lịch năm ngoái, là 1 thắng cảnh rất nức tiếng của Việt Nam. Khi đứng trước danh từ với đựng tính từ với Khi trong cụm danh trong khoảng đứng trước mệnh đề quan hệ với đựng tính từ sở hữu hoặc mang phương pháp, phải sử dụng mệnh đề quan hệ với dấu phẩy. Ví dụ My sister, whose boyfriend is an engineer, cooks very well. Em gái tôi, mang bạn trai là kỹ sư, nấu bếp rất ngon. Her bag, which her mother gave her last week, is the famous designer's latest creation. Chiếc túi mà mẹ cô đã tặng vào tuần trước là sáng tạo mới nhất của đơn vị thiết kế nổi tiếng. Khi danh từ là vật thể duy nhất Nếu như danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa là 1 vật thể độc nhất vô nhị thí dụ như mặt trời, sao hỏa,... Thì chúng ta phải tiêu dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ. Ví dụ Mars, which the second smallest planet in the Solar System, has no life. Sao Hỏa, là hành tinh có kích thước bé thứ hai trong hệ mặt trời, ko mang sự sống. Khi đứng trước danh trong khoảng có những đại trong khoảng chỉ định this, that, these, those Với trường hợp trong cụm danh từ được bổ nghĩa mang đựng các đại từ như trên, chúng ta cần tiêu dùng dấu phẩy cho mệnh đề quan hệ. Ví dụ I used lớn visit that tower, where a terrorist attack took place. Tôi đã từng đến thăm tòa tháp ấy, nơi mà 1 vụ khủng bố đã diễn ra. These men, who were employees of the engineering department, had made many mistakes. Những người đàn ông này, là viên chức của phòng công nghệ, đã từng phạm nhiều sai trái. Có thể bạn quan tâm Thuộc lòng 100+ cụm trong khoảng khăng khăng trong Tiếng Anh đa dạng nhất Những từ trong tiếng Anh - Tổng hợp tri thức quan trọng cần nhớ Cụm động từ là gì? 70+ Cụm động từ Phrasal Verb thông dụng Đặt dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ ở đâu? Sau khi đã Tìm hiểu rõ rằng mệnh đề quan hệ dùng dấu phẩy lúc nào, chúng ta sẽ phải nắm được dấu phẩy thường được nằm ở đâu trong mệnh đề quan hệ. Vậy, cách thức đặt dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ như thế nào? Thông thường, dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ được sử dụng để ngăn nó sở hữu những mệnh đề còn lại. Với 2 trường hợp rộng rãi là mệnh đề quan hệ đứng ở giữa câu và mệnh đề quan hệ đứng ở cuối câu. Chúng ta cộng xét cả hai trường hợp này nhé. Mệnh đề quan hệ ở giữa Với trường hợp này, dấu phẩy phải đặt ở cả đầu và cuối mệnh đề. Ví dụ - Ms. Laura, whom you have met, will come to Sydney to enjoy in that party. Cô Laura, người mà bạn đã gặp, sẽ đến Tokyo để tham gia bữa tiệc đấy. Mệnh đề quan hệ ở cuối Với trường hợp mệnh đề quan hệ được nằm ở cuối câu, dấu phẩy chỉ được đặt ở đầu mệnh đề. Ví dụ - I adopted a cat, who has white fur that you met. Tôi đã nhận nuôi 1 con mèo, sở hữu bộ lông màu trắng mà bạn đã gặp. 3. Bài tập vận dụng Bài 1 Viết lại câu và sử dụng mệnh đề quan hệ có dấu phẩy Valencia is a great place. Valencia is due east of Madrid. Almeria is very dry. The beaches of Almeria are wonderful. The school was built in 1907. The school has about 800 students. Jimmy is coming to the party. Samantha's mother is mayoress of this town. Clare is a good teacher. I don't like Clare very much. The government handled the diplomatic crisis badly. The government is facing corruption charges. Jimbo is living in Thailand now. Jimbo got divorced last year. The Flaca pub rocks. I met my girlfriend in The Flaca. The Plaza Redonda square is near the cathedral. They hold a market in The Plaza Redonda square every Sunday. Bài 2 Điền đại trong khoảng quan hệ hoặc trạng trong khoảng quan hệ thích hợp vào chỗ trống Mr. Yates, ….. Has worked for the same company all his life, is retiring next month. Next weekend I’m going to Glasgow, …. My sister lives. Mr. Carter, …. I spoke lớn last night I spoke to last night, is very interested in our plan. Tom’s father, …. Is 78, goes swimming every day. Martin, …. Mother is Spanish, speaks both Spanish and English fluently. Đáp án Bài 1 Valencia, which is due east of Madrid, is a great place. Almeria, whose beaches are wonderful, is very dry. The school, which has about 800 students, was built in 1907. Jimmy, whose mother is mayoress of this town, is coming to the party. Clare, whom I don't like very much, is a good teacher. The government, which is facing corruption charges, handled the diplomatic crisis badly. Jimbo, who got divorced last year, is living in Thailand now. The Flaca pub, where I met my girlfriend, rocks. The Plaza Redonda square, where they hold a market every Sunday, is near the cathedral. Bài 2 who where whom who whose Như vậy, bài viết trên đây của IELTS LangGo đã tổng hợp tất cả các lý thuyết căn bản về tổng quan và những cách thức tiêu dùng mệnh đề quan hệ sở hữu dấu phẩy trong tiếng Anh. Không những thế, Cả nhà cũng sở hữu thể củng cố các kiến thức này bằng phương pháp luyện tập bằng những bài tập chúng mình cung ứng phía cuối bài. Hy vọng những gì chúng mình chia sẻ trong bài viết đã giúp ích và hỗ trợ cho các bạn trong công đoạn ôn luyện IELTS. Nếu như muốn bổ sung thêm nhiều kiến thức ngữ pháp tiếng Anh, ngoài ra bạn cũng có thể thể tham khảo tại IELTS Grammar để học Tiếng Anh và luyện thi IELTS hiệu quả!
Oct 9, 2021Nó được áp dụng khi danh từ bỏ là danh từ bỏ ko khẳng định cùng không cần sử dụng vệt phẩy ngăn cách nó cùng với mệnh đề đề quan hệ ko hạn định Non-defining relative clauses l Domain Liên kết Hệ thống tự động chuyển đến trang sau 60 giây Tổng 0 bài viết về có thể phụ huynh, học sinh quan tâm. Thời gian còn lại 000000 0% Bài viết liên quan Khi nào dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ Nguyên tắc sử dụng mệnh đề quan hệ có dấu phẩy trong tiếng anh Trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy, chúng ta sử dụng dấu phẩy khi danh từ đứng trước các đại từ quan hệ who, what, whom, whose, … là tên riêng, địa danh, danh từ riêng, … Ví dụ Ha Noi, which is the Xem thêm Chi Tiết Cách dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ - Phạm Lộc Blog Feb 27, 2021Khái niệm Là mệnh đề dùng để giới hạn ý nghĩa của câu thu hẹp phạm vi nghĩa của câu, nó cung cấp những thông tin quan trọng và cần thiết để người đọc hiểu rõ được nhân tố nào được đề cậ Xem thêm Chi Tiết Dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ Mar 2, 2022DẤU PHẨY TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ - Không dùng dấu phẩy nếu mệnh đề tính ngữ cần chỉ rõ danh từ mà nó bổ nghĩa. Nguyên tắc chung về cách sử dụng DẤU PHẨY TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ Không dùng dấu p Xem thêm Chi Tiết Khi Nào Dùng Dấu Phẩy Trong Mệnh Đề Quan Hệ Feb 2, 2022- nếu như mệnh đề quan hệ chính giữa thì sử dụng 2 lốt phẩy đặt tại đầu cùng cuối mệnh đề My mother, who is a cook, cooks very well - trường hợp mệnh đề tình dục ở cuối thì dùng một dấu phẩ Xem thêm Chi Tiết khi nào dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ Cộng đồng Học sinh Việt ... 19 Tháng hai 2014. 3. Mệnh đề quan hệ phi hạn định - CÓ dấu phẩy , đứng trước. - Nội dung của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ và có vai trò KHÔNG quan trọng trong việc làm rõ nghĩa cho danh t Xem thêm Chi Tiết Quy tắc dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ Khi nào dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ là thắc mắc của không ít người khi bắt đầu tìm hiểu về kiến thức mệnh đề quan hệ có dấu phẩy. Đối với mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh, dấu phẩy là thành phầ Xem thêm Chi Tiết Mệnh đề quan hệ Relative clause Tất tần tật về cách dùng, ví dụ cụ thể Mệnh đề quan hệ Relative clauses không xác định Bị tách bởi dấu phẩy so với tiền từ; Dùng để bổ sung thêm nghĩa cho tiền từ. VD Kevin, who lived across the road from us, was a very quiet nei Xem thêm Chi Tiết Có sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ hay không? Mar 4, 2022Khi nào thì dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ Khi mệnh đề là không xác định 'non-defining', không chứa các thông tin quan trọng mà người viết muốn truyền tải đến người nghe, lúc này, dấu Xem thêm Chi Tiết Mệnh đề quan hệ có dấu phẩy Relative clauses with commas Mệnh đề quan hệ có dấu phẩy Relative clauses with commas 1. Mệnh đề bổ sung hoặc 'mệnh đề không xác định' thêm thông tin bổ sung. Tin tức dưới đây gồm một câu với một mệnh đề bổ sung. A bank robber Xem thêm Chi Tiết Mệnh đề quan hệ RELATIVE CLAUSES định nghĩa, bài tập - AMA Nov 3, 2021Bài tập thực hành. Bài 1 Điền Who, Which or That vào chỗ trống. Bài 2 Kết nối 2 câu sau bằng cách dùng đại từ quan hệ thích hợp. Mệnh đề Clause là một phần của câu, nó có thể bao gồm nh Xem thêm Chi Tiết Bạn có những câu hỏi hoặc những thắc mắc cần mọi người trợ giúp hay giúp đỡ hãy gửi câu hỏi và vấn đề đó cho chúng tôi. Để chúng tôi gửi vấn đề mà bạn đang gặp phải tới mọi người cùng tham gia đóng gop ý kiếm giúp bạn... Gửi Câu hỏi & Ý kiến đóng góp » Có thể bạn quan tâm đáp án Thi Ioe Lớp 11 Vòng 4 Anh Trai Dạy Em Gái ăn Chuối Nghe Doc Truyen Dam Duc Những Câu Nói Hay Của Mc Trong Bar Nội Dung Bài Hội Thổi Cơm Thi ở đồng Vân Truyện Tranh Gay Sm Diễn Văn Khai Mạc Lễ Mừng Thọ Người Cao Tuổi ép đồ X Hero Siege Rus đáp án Thi Ioe Lớp 9 Vòng 1 U30 Là Bao Nhiêu Tuổi Video mới Tiểu Thư đỏng đảnh Chap 16,17 Ghiền Truyện Ngôn Đêm Hoan Ca Diễn Nguyện ĐHGT Giáo Tỉnh Hà Nội - GP... ????[Trực Tuyến] NGHI THỨC TẨN LIỆM - PHÁT TANG CHA CỐ... Thánh Lễ Tất Niên Do Đức Đức Tổng Giám Mục Shelton... Thánh Vịnh 111 - Lm. Thái Nguyên L Chúa Nhật 5 Thường... ????Trực Tuyến 900 Thánh Lễ Khánh Thánh & Cung Hiến... THÁNH LỄ THÊM SỨC 2022 - GIÁO XỨ BÌNH THUẬN HẠT TÂN... TRÒN MẮT NGẮM NHÌN NHÀ THỜ GỖ VÀ ĐÁ LỚN NHẤT ĐỒNG NAI... KHAI MẠC ĐẠI HỘI GIỚI TRẺ GIÁO TỈNH HÀ NỘI LẦN THỨ... Trực Tiếp Đêm Nhạc Giáng Sinh 2022 Giáo Xứ Bình... Bài viết mới Vân là một cô gái cực kỳ xinh đẹp, cô đã làm việc ở công ty này được ba ... Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin Quapharco 1% trị nhiễm khuẩn mắt - Cập ... Vitamin C 500mg Quapharco viên Thuốc Metronidazol 250mg Quapharco hỗ trợ điều trị nhiễm Trichomonas ... Quapharco Import data And Contact-Great Export Import Tetracyclin 1% Quapharco - Thuốc trị viêm kết mạc, đau mắt hột Tetracyclin 3% Quapharco - Thuốc trị nhiễm khuẩn mắt hiệu quả Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Aspirin pH8 500mg QUAPHARCO hộp 10 ... Quapharco - thương hiệu của chất lượng - Quảng Bình Today Acyclovir 5% Quapharco - Giúp điều trị nhiễm virus Herpes simplex
Mệnh đề quan hệ Relative Clauses là chủ điểm thường gặp trong các bài thi và sử dụng trong câu giao tiếp hằng ngày. Để thành thạo chủ điểm này thì người học cần nắm được công thức, cách dùng that trong mệnh đề quan hệ. Hãy cùng ELSA Speak ôn lại phần kiến thức quan trọng này qua bài viết dưới đây nhé! Mệnh đề quan hệ là gì? Mệnh đề quan hệ Relative Clauses là một mệnh đề dùng để làm rõ nghĩa danh từ hoặc đại từ đứng trước nó, được nối với mệnh đề chính bằng những đại từ quan hệ/trạng từ quan hệ. Chức năng của mệnh đề này cũng giống như một tính từ, do đó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ adjective clause. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh 1. Mệnh đề quan hệ xác định Defining relative clauses Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề bắt buộc phải có để xác định danh từ đứng trước, nếu không câu sẽ không đủ nghĩa. mệnh đề tính từ xác định có thể đi cùng với tất cả các trạng từ và đại từ quan hệ, trừ một số ngoại lệ đặc biệt. Ví dụ The woman who is standing there is my mother. Người phụ nữ đang đứng đó là mẹ của tôi. >>> Xem thêm Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng AnhMệnh đề danh ngữ 2. Mệnh đề quan hệ không xác định Non – defining clauses Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề dùng để giải thích thêm cho danh từ đứng trước, nếu không có câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bằng dấu phẩy, trước đó thường là tên riêng hoặc các danh từ đi kèm với các từ xác định như my, his, her, this, that, these, those… Trong loại mệnh đề này không sử dụng đại từ quan hệ that. Ví dụ This building, which was built 100 years ago, is the public Ngôi nhà này, được xây 100 năm trước, nó là thư việc công cộng. 3. Mệnh đề quan hệ nối tiếp Mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để bổ sung nghĩa cho cả mệnh đề đứng trước, thường được ngăn cách bằng dấu phẩy và dùng đại từ quan hệ which và luôn đứng ở cuối câu. Ví dụ Tom forgets to do housework, which makes his mom angry. Tom quên làm việc nhà, điều này khiến mẹ tức giận. Mệnh đề quan hệ rút gọn Nếu đại từ quan hệ là chủ ngữ của một mệnh đề chủ động Có thể lược bỏ đại từ quan hệ, to be nếu có, sau đó chuyển động từ về dạng V-ing. Ví dụ The girl, who wears a white shirt is my cousin. Cô gái mặc áo sơ mi trắng là em họ của tôi. => The girl wearing a white shirt is my cousin. Nếu đại từ quan hệ là chủ ngữ của một mệnh đề bị động Để rút gọn, có thể lược bỏ đại từ quan hệ, to be sau đó chuyển động từ về dạng phân từ II. Ví dụ The picture which is drawn by Tom looks so beautiful. Bức tranh được vẽ bởi tom trông rất đẹp. => The picture drawn by Tom looks so beautiful. Đại từ quan hệ theo sau bởi to be, danh từ hoặc cụm danh từ Để rút gọn mệnh đề chỉ cần lược bỏ đại từ quan hệ và to be. Ví dụ Nga, who is a doctor, is very friendly. => Nga, a doctor, is very friendly. Nga là một bác sĩ rất thân thiện. Trong một số trường hợp, các relative clauses trong câu là không cần thiết và có thể rút gọn để câu được ngắn gọn và tự nhiên hơn. Giản lược bằng V-ing, Giản lược bằng V-ed/ V3, Giản lược bằng To + verb, Rút gọn bằng cụm danh từ, Rút gọn bằng tính từ/cụm tính từ là 6 cách rút gọn mệnh đề quan hệ thường xuyên được sử dụng nhất. Bạn có thể tham khảo kỹ hơn về các cách này thông qua bài viết tại ELSA Speak. Các dạng mệnh đề quan hệ Đại từ quan hệ trong tiếng Anh Đại từ quan hệCách dùngVí dụWhoChỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong relative clauses => N person + WHO + V + OThe girl who wears a white shirt is my sister. Cô gái mặc chiếc áo sơ mi trắng là chị của tôi.Whom Đại từ quan hệ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong câu, theo sau đó là chủ ngữ của động từ.…..N person + WHOM + S + VThe man whom you mentioned is here. Người đàn ông bạn đề cập đang ở đây.Which Đại từ quan hệ chỉ vật, đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong relative clauses=> ….N thing + WHICH + V + O=> ….N thing + WHICH + S + VThis is the book which you wanted. Đây là cuốn sách bạn muốn.ThatĐại từ quan hệ chỉ người hoặc vật, có thể thay thế cho cả who, whom và which trong mệnh đề quan hệ xác is the car that you wanted. Đây là chiếc xe bạn muốn.WhoseChỉ người thay cho tính từ sở hữu trong tiếng Anh như your, my, our… Theo sau whose luôn là một danh từ, có thể thay thế whose bằng of which mà không làm thay đổi nghĩa.=>…..N person, thing + WHOSE + N + V ….The man whose book is Peter. Người sở hữu cuốn sách này là Peter. Trạng từ quan hệ trong tiếng Anh Trạng từ quan hệCụm từ tương đươngCách dùng – Công thứcVí dụWhen at/on/in whichChỉ thời gian, đứng sau những từ chỉ thời gian=>….N time + WHEN + S + V… WHEN = ON/IN/AT + WHICHChristmas Day is the day when people come home. –> Giáng sinh là ngày mọi người trở về whichTrạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau từ chỉ nơi chốnMain square is the place where we meet him.–> Quảng trường là nơi chúng tôi gặp anh For whichChỉ lý do, theo sau bởi tiền ngữ “the reason”She did not tell me why she came too late.–> Cô ấy không nói với tôi lý do tới muộn. Cách dùng That trong mệnh đề quan hệ Có thể sử dụng That nhưng không bắt buộc áp dụng khi trạng từ hoặc đại từ quan hệ XÁC ĐỊNH Ví dụ These shoes which that I told you about was discontinued. –>Những đôi giày mà tôi nói với bạn đã bị ngừng sản xuất. Bắt buộc phải dùng That khi thay thế cho cả 1 cụm về người và vật, danh từ bất định không xác định hoặc đứng sau tính từ so sánh nhất all, everything, very, only, nothing. Ví dụ I have seen a great deal of people and food that were really strange ever since I came here. –> Tôi đã thấy nhiều món ăn và con người thực sự kỳ lạ khi tôi tới đây. – He is hiding something that may be related to you. –> Anh ấy đang giấu điều gì đó có thể liên quan đến bạn. You are the only friend that I keep in touch until now. –> Bạn là người duy nhất mà tôi còn giữ liên lạc đến bây giờ. Không dùng That khi đại từ và trạng từ có giới từ đứng trước hoặc KHÔNG XÁC ĐỊNH Ví dụ The clubhouse, in which the dance was held, housed about 200 people. –> Hội quán, nơi tổ chức khiêu vũ, có khoảng 200 người. – This building, which was in New York, is the public library. –> Tòa nhà này, nằm ở New York, là thư viện công cộng. Quy tắc sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ Trường hợp sử dụng dấu phẩy Dấu phẩy trong relative clauses được sử dụng trong các trường hợp sau Chúng ta sử dụng dấu phẩy khi danh từ đứng trước các đại từ quan hệ who, what, whom, whose, … là tên riêng, địa danh, danh từ riêng… Ví dụ Jane, who is Han’s wife, is a dedicated doctor. Jane, vợ của Han là một bác sĩ tâm huyết Dấu phẩy được sử dụng khi danh từ đứng trước nó có tính từ sở hữu. Ví dụ My mother, who is a retired teacher, does volunteer work at the nursing home. Mẹ tôi, là giáo viên nghỉ hưu, đang làm tình nguyện viên trong viện dưỡng lão Dấu phẩy trong relative clauses còn được đặt sau danh từ có các đại từ this, that, these, those đi kèm. Ví dụ This pen, which is blue, is my grandmother’s gift for me. Ngôi nhà, được sơn màu vàng, là nhà bà tôi Vị trí đặt dấu phẩy Mệnh đề quan hệ nằm đầu câu Khi relative clauses ở giữa câu thì dấu phẩy sẽ được đặt ở đầu và cuối mệnh đề. Ví dụ My brother, who is a lawyer, plays piano very well. Anh trai tôi, luật sư, chơi đàn rất hay Mệnh đề quan hệ nằm cuối câu Trong trường hợp relative clauses ở cuối câu thì dấu phẩy sẽ được đặt ở đầu mệnh đề. Ví dụ This is my brother, who is a lawyer. Đây là anh trai tôi, người là một luật sư >>> Có thể bạn quan tâm Thì hiện tại tiếp diễn present continuousSự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ Một số lưu ý khi sử dụng relative clause trong câu Khi danh từ được đề cập là tân ngữ của giới từ, có thể chuyển giới từ đứng trước đại từ quan hệ. Ví dụ Fortunately, that we take an umbrella, without which we got wet. –> May mắn thay, chúng tôi đưa theo một chiếc ô, không có ô thì chúng tôi đã bị ướt. Whose + danh từ có thể là chủ ngữ, tân ngữ của động từ hoặc tân ngữ của giới từ. Ví dụ I saw a girl whose beauty took my breath away. Chủ ngữ –> Tôi nhìn thấy một cô gái mà vẻ đẹp của cô ấy làm tôi choáng ngợp. It was a meeting whose purpose I did not understand. Tân ngữ –> Đó làm một buổi họp mà mục đích của nó tôi không tài nào hiểu nổi. Có thể thay thế whose bằng of which mà không làm thay đổi nghĩa. Ví dụ He’s written a book whose name I’ve forgotten. = He’s written a book of which I’ve forgotten the name. –> Ông ấy đã viết một cuốn sách tên của nó tôi đã quên. 3 Mẹo khi làm bài tập về mệnh đề quan hệ Không dùngTHAT với mệnh đề quan hệ không xác định Đây là một trong các lỗi thường xuyên gặp phải khi làm bài tập bởi tính “đa năng” của That. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, THAT chỉ được sử dụng trong mệnh đề xác định. Không sử dụng trạng từ quan hệ ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ Trạng từ quan hệ không đứng ở vị trí chủ ngữ. Nếu danh từ đứng trước là danh từ chỉ nơi trốn, thời gian, lý do…, bạn phải sử dụng đại từ quan hệ đứng làm chủ ngữ. Một ví dụ để phân biệt The park where is near my office has a lot of trees. => SAI The park which is near my office has a lot of trees. => ĐÚNG. Phân biệt rõ ràng Who và Whom Nhầm lẫn Who và Whom cũng là lỗi phổ biến mà bạn cần tránh. Nếu phía trước là danh từ chỉ người, vị trí của chủ ngữ, bạn dùng Who. Nếu phía trước là danh từ chỉ người, vị trí của tân ngữ, bạn dùng WHOM. Đuôi danh từ chỉ người thường có dạng -er; -or; -ist; -ar; -ant; -ee sử dụng đại từ who hoặc whom Ví dụ teacher giáo viên, worker công nhân, inventor nhà phát minh, visitor du khách, chemist nhà hóa học, beggar người ăn xin, assistant trợ lý, employee nhân viên Bài tập vận dụng về mệnh đề quan hệ Exercise 1 Chọn đại từ who, whom. which, that, whose phù hợp điền vào chỗ trống 1. Her sister, ____ you have never met, enjoys cooking. 2. Roses, ____ are popular among women, have a pleasant scent. 3. Hasan is the man ____ the manager wishes to see. 4. Kim Lan, ____ novels are still widely read, had a difficult life. 5. One should stop smoking, ____is extremely harmful to one’s health. 6. A student ____ does not study hard enough will not succeed. 7. They have three sons, all of ____ live in other countries. 8. We live next to a woman ____ dog constantly barks. 9. This is Mount Ararat, ____ always has snow on its peak. 10. We never met again, ____ is a shame. 11. Topics ____ are confusing but well expressed can be understood. 12. The car ____ a foreign company designed was the winner. 13. Many people still read Shakespeare, ____ plays have been adapted for film. 14. When the students ____ wanted to plan a picnic noticed the heavy clouds, they became dismayed. Exercise 2 Tìm và sửa lỗi sau trong các câu sau. 1. He is the most handsome boy whose I have ever met. 2. I can’t speak English, whom is a disadvantage. 3. The policeman must try to catch those people whom drive dangerously. 4. The man about who I told you last night is coming here tomorrow. 5. Father’s Day is the day where children show their love to their father. 6. Do you know the reason when I should learn Spanish? 7. The man who I told you the news was not a native citizen here. 8. New Year Day is the day where my family members gather and enjoy it together. Đáp án Exercise 1. 1. Whom, 2. Which, 3. Whom, 4. Whose, 5. Which, 6. Who, 7. Whom, 8. Whose, 9. Which, 10. Which, 11. That, 12. That, 13. Whose, 14. Who. Exercise 2. 1. whose => who/ whom/ that2. whom => which3. whom => who4. about who => about whom5. where => when6. when => why7. who she => who8. where => when Các kiến thức về mệnh đề quan hệ tương đối phức tạp. Do đó, bạn hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức quan trọng này nhé! Ngoài việc làm các bài tập như gợi ý ở trên, hãy thường xuyên luyện nói cùng ELSA Speak. Đây cũng là một cách học vô cùng hiệu quả mà nhiều người rất hay bỏ qua đấy!
Để đạt điểm cao trong bài thi viết IELTS Writing Task 2, thí sinh cần hết sức lưu ý về vấn đề dấu câu trong khi hành văn. Việc sử dụng dấu câu không phù hợp sẽ khiến bài viết của thí sinh bị trừ điểm. Điều này có quy định trong Public Band Descriptor ở tiêu chí Grammatical Range and Accuracy’ – Độ đa dạng và chính xác về mặt ngữ pháp’. Hiện nay, nhiều thí sinh vẫn chưa lưu tâm đến việc sử dụng dấu câu vì nghĩ rằng điều này không ảnh hưởng đến điểm số bài thi. Vì vậy, bài viết này nhằm mục đích đem đến cho thí sinh một cái nhìn chính xác hơn về việc sử dụng dấu câu, cụ thể là sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ - vốn rất được nhiều thí sinh sử dụng nhằm đa dạng hóa các cấu trúc câu trong bài takeawaysMệnh đề quan hệ là những mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ đứng liền trước nóDefining clause’ là những mệnh đề xác địnhNon-defining clause’ là những mệnh đề không xác địnhNgười học cần sử dụng dấu phẩy trong trường hợp non-defining clauseNắm được sự khác biệt về nghĩa của câu khi có và không có dấu phẩyLuyện tập sử dụng dấu phẩy thông qua một số bài tập có đáp ánQuy định về dấu câu trong Band descriptorsCó thể thấy lỗi dấu chấm câu được quy định trong Band Descriptors cho band 7 trở xuống ở tiêu chí Grammatical Range and Accuracy’. Tùy mức độ và tần suất phạm lỗi, band điểm sẽ dao động như sauBand punctuation predominate and distort meaning’ lỗi dấu câu chiếm số lượng lớn và gây khó khăn cho người punctuation is often faulty’ lỗi dấu câu thường xuyên xảy punctuation may be faulty’ vẫn còn gặp lỗi về dấu câu trong make some errors in punctuation but they rarely reduce communication’ thí sinh vẫn thỉnh thoảng mắc lỗi về dấu câu nhưng những lỗi này hiếm khi làm ảnh hưởng đến khả năng truyền tải thông has good control of punctuation but may make a few errors’ kiểm soát tốt về dấu câu nhưng đôi khi vẫn có lỗi ở một số chỗ’Từ band 8 trở đi, lỗi về punctuation không được đề cấp đến. Ở đây có thể hiểu là thí sinh phải không phạm bất kì lỗi nào về punctuation nữa mới có thể đạt được mức điểm 8 và 9. Do vậy, để cải thiện điểm số bài viết Writing, các thí sinh lưu ý khắc phục các vấn đề về dấu câu để giảm bớt tần suất cũng như mức độ nghiêm trọng mà lỗi dấu câu đem lại. Từ đó, cải thiện điểm overall của bài thi Writing Task đề quan hệ là gì?Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau một danh từ hoặc đại từ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ đó. Bản thân mệnh đề quan hệ cũng là một cấu trúc đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ. Một mệnh đề quan hệ sẽ bắt đầu bằng những đại từ quan hệ như who, whom, which, that,…’.Xem thêm về mệnh đề quan hệ ở bài viết sauMệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ Cách dùng, một số lưu ý và bài tập áp dụng nào cần sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ?Định nghĩa Defining clause’Defining clause là mệnh đề xác định, hiểu nôm na là mệnh đề quan trọng’, trong đó mệnh đề có nhiệm vụ đưa ra thông tin quan trọng về một người hay một vật nhằm làm rõ cho đối tượng được nhắc đến trước đó. Mệnh đề xác định sẽ đi liền sau danh từ mà nó cần bổ dụ 1They’re the people who want to buy our thể thấy, người nói muốn truyền tải thông tin Họ là những người muốn mua nhà của chúng ta’. Mặc dù vế trước mệnh đề quan hệ đã hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp They’re the people’ Subject + Verb + Object, nhưng về mặt ngữ nghĩa, mệnh đề này rất tối nghĩa Họ là những người’.Tương tự, hãy cùng phân tích ví dụ số 2They should give the money to somebody who needs the treatment câu này, hãy thử dịch nghĩa của mệnh đề chính và lược bỏ mệnh đề quan hệ Họ nên trao số tiền đó cho người’. Câu này hoàn toàn tối nghĩa mặc dù vẫn đáp ứng được về mặt ngữ pháp. Vậy nên mệnh đề quan hệ theo sau là cần phải có, đây gọi là một mệnh đề quan hệ defining clause’. Bởi khi không có nó, câu văn sẽ trở nên vô nghĩa Họ nên trao số tiền đó cho người cần được điều trị nhất’Định nghĩa Non-defining clause’Ngược lại với Defining clause, Non-defining clause là mệnh đề không xác định. Đây được xem như một mệnh đề không quan trọng’ vì không chứa thông tin quan trọng mà người nói muốn truyền tải. Non-defining clause được dùng để bổ sung một vài thông tin phụ cho đối tượng đứng trước nó mà dụ 1Clare who I work with is doing the London marathon this dịch Clare người mà tôi làm việc cùng sẽ tham gia giải marathon năm nay’.Có thể thấy trong ví dụ này, nếu bỏ đi cụm who I work with’, câu vẫn đảm bảo về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa Clare is doing the London marathon this year’ – Clare sẽ tham gia giải marathon năm nay’. Đây cũng là thông tin chính người viết muốn truyền viết chỉ muốn bổ sung thông tin tôi có làm cùng Clare’ để giải thích thêm cho đối tượng đang tiếp nhận thông tin là tại sao tôi lại nhắc đến Clare trong câu chuyện hoặc bổ sung xem Clare là ai,…Ví dụ 2Alice who has worked in Brussels and London ever since leaving Edinburgh will be starting a teaching course in the dịch Alice người đã làm việc ở Brussels và London kể từ khi rời Edinburgh sẽ bắt đầu khóa học giảng dạy vào mùa thu này’.Tương tự như ví dụ 1, nếu bỏ đi cụm who has worked in Brussels and London ever since leaving Edinburgh’, câu này vẫn đáp ứng đầy đủ về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa Alice will be starting a teaching course in the autumn’. Người viết muốn truyền đạt thông tin chính về việc Alice sẽ bắt đầu một khóa học mới và mùa thu, chứ không phải tập trung vào việc Alice sống và làm việc ở đâu từ khi rời Edinburgh. Vì vậy, thông tin trong mệnh đề quan hệ chỉ mang tính chất bổ sung thông tin phụ cho đối tượng Alice và được gọi là non-defining clause’.Khi nào thì dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệKhi mệnh đề là không xác định non-defining’, không chứa các thông tin quan trọng mà người viết muốn truyền tải đến người nghe, lúc này, dấu phẩy được sử dụng để ngăn cách giữa mệnh đề quan hệ và các phần còn lại trong câu. Điều này có nghĩa là đối với mệnh đề xác định defining clause’ sẽ không cần phải dùng đến dấu phẩy khi viết câu trong ví dụ 1 và 2 ở mục sẽ được sửa lại như sau để không phạm lỗi về dấu câuClare, who I work with, is doing the London marathon this who has worked in Brussels and London ever since leaving Edinburgh, will be starting a teaching course in the ý Không sử dụng that trong mệnh đề quan hệ không xác định, vì vậy không dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ có đại từ quan hệ that’.Câu đúng Allen, who scored three goals in the first game, was the only player to perform sai Allen, that scored three goals in the first game, was the only player to perform khác biệt về nghĩa khi có và không có dấu phẩy trong câu mệnh đề quan hệMệnh đề xác định và mệnh đề không xác định đôi khi rất giống nhau về mặt hình thức, nhưng nhờ chủ điểm ngữ pháp dấu câu, mà cho ra các lớp nghĩa khác nhau. Hãy cùng so sánh 2 câu sau đâyDefining Clause 1 Her brother who works at the supermarket is a friend of Clause 2 Her brother, who works at the supermarket, is a friend of câu 1, ngữ cảnh của câu viết này mang hàm nghĩa như sau cô gái có nhiều hơn một người anh/em. Người anh/em được nhắc đến trong câu là người đang làm trong siêu thị. Nếu lược bỏ mệnh đề quan hệ, người tiếp nhận thông tin sẽ không biết chính xác người viết đang nhắc đến ai trong số các người anh/em của cô lại ở câu 2, ngữ cảnh của câu viết này được hiểu là cô gái chỉ có một người anh/em trai. Và nếu mệnh đề quan hệ được lược bỏ, nghĩa của câu cũng không bị ảnh hưởng, người viết và người đọc vẫn hiểu được nội hàm của câu văn muốn nhắc đến tự, hãy phân tích thêm một ví dụ nữa để thấy được tầm quan trọng của việc chấm phẩy đúng trong câu Clause 1 It is hoped that we will raise $10,000 for local charities which help the Clause 2 It is hoped that we will raise $10,000 for local charities, which help the câu 1 ở địa phương được nhận tiền hỗ trợ có rất nhiều tổ chức thiện nguyện với các đối tượng hỗ trợ khác nhau. Trong câu văn này, người viết muốn nêu rõ sẽ chỉ quyên tiền cho tổ chức từ thiện có hoạt động giúp đỡ người vô gia câu 2 Tiền từ thiện quyên góp được sẽ dành hết cho các tổ chức thiện nguyện tại địa phương. Và tất cả các tổ chức này đều được lập ra để giúp đỡ người vô gia tập sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ1. The warm water of El Nino keeps the nutrient-rich cold water which provides anchovies with food down at the bottom of the Anchovies are the primary source of fish meal which is the main ingredient in animal In the 1982-1983 El Nino, West Africa suffered a terrible drought which caused crop failures and food Lack of rain also created problems for Indonesia whose forests burned for months during the 1997 -1998 El Indeed, El Nino is an unpredictable and uncontrollable phenomenon of nature, that we need to study in order to prepare for and perhaps lessen its devastating effects in the Doctors use the testing kit for regular screening for lung and stomach cancers which account for 70% of cancers treated in the western Allen, that scored three goals in the first game, was the only player to perform án1. Cần bổ sung dấu phẩy cho mệnh đề quan hệThe warm water of El Nino keeps the nutrient-rich cold water, which provides anchovies with food down, at the bottom of the Cần bổ sung dấu phẩy cho mệnh đề quan hệAnchovies are the primary source of fish meal, which is the main ingredient in animal Cần bổ sung dấu phẩy cho mệnh đề quan hệIn the 1982-1983 El Nino, West Africa suffered a terrible drought, which caused crop failures and food Cần bổ sung dấu phẩy cho mệnh đề quan hệLack of rain also created problems for Indonesia, whose forests burned for months during the 1997 -1998 El Bỏ dấu phẩy ở trước El Nino is an unpredictable and uncontrollable phenomenon of nature that we need to study in order to prepare for and perhaps lessen its devastating effects in the Cần bổ sung dấu phẩy cho mệnh đề quan hệDoctors use the testing kit for regular screening for lung and stomach cancers, which account for 70% of cancers treated in the western Sai cấu trúc ngữ pháp của that’. Thay that’ bằng đại từ quan hệ who’Allen, who scored three goals in the first game, was the only player to perform kếtViệc sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ được tóm tắt như sauNếu thông tin cần bổ sung là quan trọng, bắt buộc phải có và việc lược bỏ mệnh đề quan hệ sẽ gây tối nghĩa cho câu văn —> không sử dụng dấu thông tin cần bổ sung là không quan trọng, việc lược bỏ mệnh đề quan hệ này không ảnh hưởng đến nghĩa của câu —> sử dụng dấu phẩy.
cách dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ