Tại Điểm a.1 Khoản 2 Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định: "a.1) Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định
Rever hướng dẫn làm thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà dành cho những người đang có nhu cầu. 1800 234 546; Mua. Trình tự thủ tục công chứng. Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý liên quan, hai bên mang đầy đủ đến phòng công chứng gần nhất để
Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải
Nắm rõ những điều cần biết khi công chứng hợp đồng bán đất, mọi thủ tục sẽ thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả hơn. 1. Hợp đồng mua bán nhà đất phải công chứng hoặc chứng thực. Điểm a, Khoản 3, Điều 167, Luật Đất đai năm 2013 quy định, hợp đồng chuyển
Cổng thông tin giao dịch cổ phiếu OTC hàng đầu Việt Nam, nơi tập hợp hơn 100.000 nhà môi giới chứng khoán từ năm 2006. SanOTC - Cổng thông tin, giao dịch cổ phiếu OTC lớn nhất Việt Nam
Ngoài các điểm trên, trước khi ký hợp đồng mua bán ô tô, người mua nên kiểm tra mọi thông tin, đọc kỹ tất cả các câu chữ, điều khoản trong hợp đồng. Nếu có thắc mắc hay điều gì chưa hiểu, chưa rõ, chưa đồng ý thì người mua nên hỏi kỹ, đàm phán lại để đạt được thoả thuận tốt nhất cho cả hai bên.
gAF87cI. Tôi muốn lập hợp đồng mua bán nhà ở thì cần ghi những nội dung gì? Nếu cần chứng thực hợp đồng có thể chứng ở Ủy ban nhân dân phường 03, Quận Gò Vấp được không do Ủy ban nhân dân phường ở gần nhà? Sau khi chứng thực thì bao lâu hợp đồng có hiệu lực? Hợp đồng mua, bán nhà cần ghi những nội dung gì? Có thể chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở Ủy ban nhân dân phường hay không? Sau khi công chứng thì bao lâu hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực? Hợp đồng mua, bán nhà cần ghi những nội dung gì?Theo Điều 121 Luật Nhà ở 2014 quy định về hợp đồng về nhà ở thì hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;- Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;- Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;- Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;- Quyền và nghĩa vụ của các bên;- Cam kết của các bên;- Các thỏa thuận khác;- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người đồng mua bán nhà cần ghi những nội dung gì?Có thể chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở Ủy ban nhân dân phường hay không?Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường như sau"Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.....2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệma Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;b Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;c Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;d Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;đ Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;e Chứng thực di chúc;g Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;h Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã".Theo Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, trong đó thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành thì kể từ ngày 01/06/2011 chuyển giao việc chứng thực toàn bộ các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân quận, huyện sang tổ chức hành nghề công chứng. Kể từ ngày thực hiện việc chuyển giao thì Ủy ban nhân dân quận, huyện không còn thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao vậy, căn cứ vào quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp phường/ xã và Quyết định 31 thì hiện tại không thể chứng hợp đồng mua bán nhà ở Ủy ban nhân dân phường được nữa. Bạn có thể liên hệ các văn phòng công chứng để tiến hành chứng thực hợp đồng mua bán của ban nhân dân phường/xã hiện tại chỉ có thể chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng khi công chứng thì bao lâu hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực?Căn cứ theo Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định về thời điệm có hiệu lực của hợp đồng nhà ở như sau"Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở".Như vậy, hợp đồng mua bán nhà sẽ có hiệu lực tại thời điểm bạn công chứng hợp đồng tại văn phòng công chứng. Sau khi đã công chứng tại văn phòng công chứng bạn có thể tới Ủy ban nhân dân phường để sao y bản chính hợp đồng đó làm nhiều bản để sử dụng.
Giá trị của hợp đồng có công chứng? Các thuật ngữ tiếng Anh? Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất công chứng mẫu mới nhất? Hướng dẫn soạn thảo?Nhà đất là các tài sản đặc biệt trong hoạt động quản lý, đăng ký quyền sở hữu của nhà nước. Do đó các hợp đồng mua bán phải được công chứng theo quy định pháp luật. Từ đó đảm bảo các giá trị pháp lý của giấy tờ, thủ tục trong thực hiện chuyển giao quyền sử dụng đất. Các bên cần sử dụng mẫu hợp đồng mua bán nhà đất có công chứng để xác lập hợp đồng. Khi đó, trong cấu trúc hợp đồng sẽ có phần lời chứng, phần để công chứng viên ký tên đóng dấu theo quy định. Cùng tìm hiểu nội dung, hình thức, cách soạn thảo mẫu hợp đồng này. Căn cứ pháp lý – Bộ luật Dân sự năm 2015. – Luật Đất đai năm 2013. – Luật Công chứng năm 2014. Luật sư tư vấn luật qua điện thoại trực tuyến miễn phí Mục lục bài viết 1 1. Giá trị của hợp đồng có công chứng 2 2. Các thuật ngữ tiếng Anh 3 3. Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất công chứng mẫu mới nhất 4 4. Hướng dẫn soạn thảo 1. Giá trị của hợp đồng có công chứng – Quy định trong Luật Công chứng Luật Công chứng năm 2014 quy định nội dung các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở bắt buộc phải công chứng. Đây là thủ tục cần thực hiện theo quy định của pháp luật. Khi đó hợp đồng giữa các bên mới phát sinh hiệu lực và ràng buộc pháp lý trên thực tế. Các bên không thực hiện công chứng, pháp luật khó có căn cứ để xác định quyền lợi, nghĩa vụ cũng như bảo vệ cho đúng quyền lợi thực tế. Hợp đồng mua bán nhà đất được công chứng sẽ giúp bên mua có đầy đủ cơ sở pháp lý thực hiện các hoạt động chuyển nhượng quyền về mặt pháp lý. Các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ để thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. Từ đó chuyển giao các quyền lợi và nghĩa vụ tương ứng. – Quy định trong Luật Đất đai Theo điểm a, Khoản 3, Điều 167 Luật đất đai năm 2013 – Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng nhà, đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Đây là một trường hợp của chuyển nhượng, và phải được công chứng theo quy định pháp luật. Đây cũng là căn cứ xác minh và giải quyết khi có tranh chấp xảy ra, góp phần hạn chế các yếu tố lừa đảo hay giao dịch “ảo”. Đất đai có giá trị lớn lên các tổn thất, thiệt hại trên thực tế có thể cũng rất lớn. Chính chủ thể có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phải hiểu biết, tuân thủ pháp luật để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. 2. Các thuật ngữ tiếng Anh Hợp đồng mua bán nhà đất tiếng Anh là Real estate sales contract. Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất công chứng tiếng Anh là Notarized real estate sale and purchase contract form. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————- HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Số …./HĐCNQSDĐ,TSGLĐ Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại ……. Chúng tôi gồm có BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN A Ông/bà …..Năm sinh …….. CMND số ……….Ngày cấp……. Nơi cấp……. Hộ khẩu ……….. Địa chỉ ……. Điện thoại ……….. Và Ông/bà …… Năm sinh ……… CMND số ………Ngày cấp Nơi cấp ….. Hộ khẩu ……. Địa chỉ ………. Điện thoại ……….. Là chủ sở hữu bất động sản ………. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN B Ông/bà ……… Năm sinh ……… CMND số …….. Ngày cấp…….. Nơi cấp…………. Hộ khẩu …….. Địa chỉ ………. Điện thoại …….. Và Ông/bà ……..Năm sinh ………….. CMND số ………..Ngày cấp……………… Nơi cấp …… Hộ khẩu …….. Địa chỉ …………. Điện thoại ……….. Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây ĐIỀU 1 QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG Quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau – Thửa đất số ……… – Tờ bản đồ số ………. – Địa chỉ thửa đất …… – Diện tích ………m2 Bằng chữ….. – Hình thức sử dụng ………. + Sử dụng riêng ……….m2 + Sử dụng chung ………..m2 – Mục đích sử dụng …….. – Thời hạn sử dụng …….. – Nguồn gốc sử dụng ……… Những hạn chế về quyền sử dụng đất nếu có …….. Tài sản gắn liền với đất là …… Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có ……… ĐIỀU 2 GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là ……đồng. Bằng chữ ……….đồng Việt Nam. Phương thức thanh toán ……… Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật. ĐIỀU 3 VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện. Lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp. ĐIỀU 4 VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm …………………………………….. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 5 TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ……… chịu trách nhiệm nộp. ĐIỀU 6 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A Nghĩa vụ của bên A a Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận; b Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B. Quyền của bên A Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền a Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; b Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. ĐIỀU 7 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B Nghĩa vụ của bên B – Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; – Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A; – Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng; – Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai. Quyền của bên B – Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng; – Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận; – Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn. – Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất; ĐIỀU 8 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 9 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây Bên A cam đoan a Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; b Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; c Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này – Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp; – Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; e Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. Bên B cam đoan – Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; – Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; – Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. ĐIỀU 10 ĐIỀU KHOẢN CHUNG Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ……… Hợp đồng được lập thành ……. …….. bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. BÊN A Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên BÊN B Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại ……… Tôi, Công chứng viên phòng Công chứng số ………. tỉnh thành phố……. CÔNG CHỨNG – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là …… và bên B là ……..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng; – Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; – Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; ……… – Hợp đồng này được làm thành ……. bản chính mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang, giao cho + Bên A …… bản chính; + Bên B ……. bản chính; Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính. Số ….., quyển số …….TP/CC-SCC/HĐGD. CÔNG CHỨNG VIÊN Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên 4. Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng mua bán/chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất bao gồm những thông tin sau – Số hiệu hợp đồng Công chứng viên tại phòng Công chứng nhà nước ghi khi lưu giữ bản hợp đồng. – Thời gian được ghi tại thời điểm giao kết và công chứng hợp đồng, địa điểm ghi theo địa chỉ tại phòng Công chứng nhà nước. *Bên chuyển nhượng bên bán – Thông tin của người đứng tên sở hữu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã cấp trước khi chuyển nhượng. Đối với nhà đất thuộc sở hữu riêng của cá nhân. – Thông tin của những người đồng sở hữu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã cấp trước khi chuyển nhượng. Đối với nhà đất thuộc sở hữu chung. – Lưu ý, các bên phải thỏa thuận, thống nhất những giấy tờ về quyền sử dụng, giấy phép xây dựng,…của tài sản chuyển nhượng mà bên A sẽ giao cho bên B khi giao kết hợp đồng. *Bên nhận chuyển nhượng bên mua – Các thông tin về người nhận chuyển nhượng tài sản theo Sổ hộ khẩu đã cấp tại nơi cư trú. Bao gồm họ tên, năm sinh, CMND/căn cước công dân, nơi đăng kí hộ khẩu, địa chỉ hiện tại và số điện thoại. – Thông tin về tài sản chuyển nhượng – Kê khai những thông tin liên quan nếu tài sản là đất. Bao gồm + Số thửa, số bản đồ, địa chỉ thửa đất, diện tích, hình thức sử dụng,…theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã cấp cho bên chuyển nhượng. – Các thông tin về tài sản gắn liền với đất được kê khai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã cấp cho bên chuyển nhượng. – Thông tin về giá và phương thức thanh toán tài sản chuyển nhượng – Giá hợp đồng giá chuyển nhượng tài sản ghi bằng số và bằng chữ theo đơn vị tiền tệ đồng Việt Nam, đã được thỏa thuận giữa hai bên. – Phương thức thanh toán là cách thức mà các bên lựa chọn; có thể là tiền mặt, chuyển khoản hay hiện kim theo thỏa thuận giữa hai bên. – Thông tin về phí, lệ phí phải nộp – Thời gian bên bán chuyển giao tài sản và giấy tờ liên quan đến tài sản cho bên mua – Quy định nộp phí, lệ phí được thỏa thuận giữa bên mua và bên bán. -Thông tin về điều khoản chung của Hợp đồng mua bán nhà đất – Hiệu lực của hợp đồng sau khi bên B thanh toán số tiền còn lại cho bên A, bên A bàn giao tài sản và giấy tờ liên quan đến tài sản cho bên B dưới sự chứng kiến của Công chứng viên tại phòng Công chứng nhà nước. – Số lượng các bản hợp đồng được lập, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. *Phần dành cho công chứng viên Công chứng viên xác nhận lại một lần nữa các thông tin liên quan về tài sản trong Hợp đồng mua bán nhà đất
Khi mua bán nhà đất thì các bên phải công chứng hợp đồng mua bán. Sau đây là thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất gồm hồ sơ cần chuẩn bị, các bước công chứng và tiền phải nộp khi công chứng. Hồ sơ công chứng hợp đồng mua bán nhà đấtCăn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014 thì các bên cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sauBên bán, bên tặng choBên mua, bên nhận tặng cho- Giấy chứng nhận Sổ đỏ.- Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của cả vợ và chồng.- Sổ hộ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân đăng ký kết hôn.- Hợp đồng ủy quyền nếu bán thay người khác.- Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ Sổ hộ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn Phiếu yêu cầu công chứng thường do bên mua điền theo mẫu của tổ chức hành nghề công Các bên có thể soạn trước hợp tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất Ảnh minh họaTrình tự, thủ tục công chứngBước 1. Tiếp nhận yêu cầu công chứng- Đánh giá yêu cầu của pháp luật với người công chứngCá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu không sẽ từ chối yêu cầu công chứng.- Kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ công chứngTrường hợp 1 Hồ sơ đầy đủ, đúng pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công hợp 2. Hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung..Bước 2. Thực hiện công chứngTrường hợp 1. Nếu các bên có hợp đồng soạn trước- Công chứng viên phải kiểm tra dự thảo hợp đồng+ Nếu đáp ứng được yêu cầu thì chuyển sang đoạn tiếp theo.+ Nếu không đúng hoặc có vi phạm thì yêu cầu sửa, nếu không sửa thì từ chối công hợp 2. Với hợp đồng công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu người công chứng- Người yêu cầu công chứng 2 bên mua bán đọc lại toàn bộ hợp đồng để kiểm tra và xác nhận vào hợp Người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng việc ký phải thực hiện trước mặt công chứng viên.- Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản chính các giấy tờ có trong hồ sơ để đối Ghi lời chứng, ký và đóng lưu ý khi công chứng hợp đồng mua bán đất- Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà Được công chứng tại tổ chức công chứng Gồm Phòng công chứng đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Văn phòng công chứng tư nhân. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được…- Thời hạn công chứng+ Không quá 02 ngày làm việc;+ Với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm thêm Công chứng hợp đồng nhà đất Hồ sơ, thủ tục, phí thực hiệnPhí công chứng hợp đồng mua bán nhà đấtTheo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được tính như sauTrường hợp 1. Chỉ có đất- Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính trên giá trị quyền sử dụng hợp 2. Đất có nhà ở, công trình xây dựng trên đất- Phí công chứng tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng chuyển nhượngMức thuđồng/trường hợp1Dưới 50 triệu đồng2Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng3Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch4Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng5Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng6Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng7Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ 100 tỷ đồng32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.Trên đây là thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất theo quy định mới nhất. Để biết thêm các quy định về mua bán nhà đất, bạn đọc vui lòng xem tại chuyên mục Chuyển nhượng của LuatVietnam.>> Mua bán nhà đất 2021 Lưu ý gì về điều kiện, hồ sơ, thủ tục?
Thủ tục, hồ sơ công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất. Cần chuẩn bị những gì để công chứng hợp đồng mua bán nhà đất chính xác nhất?Hợp đồng mua bán nhà đất là loại hợp đồng khá thông dụng trên thực tế. Tuy nhiên về giá trị pháp lý của hợp đồng này người dân lại chưa nắm rõ được, vì vậy trên thực tế vẫn có những tranh chấp khi mua bán nhà đất. Theo quy định của pháp luật khi các bên mua bán nhà đất thì phải công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán đó. Người dân có thể tự mình đi công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất theo trình tự, thủ tục như sau Mục lục bài viết 1 1. Công chứng, chứng thực là gì? 2 2. Hợp đồng mua bán nhà đất là gì? 3 3. Có bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất 4 4. Thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất chứng Theo khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014, Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận + Tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch; + Tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt sau đây gọi là bản dịch. Mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. thực Pháp luật hiện hành không khái niệm cụ thể chứng thực là gì, tuy nhiên thông qua các quy định của pháp luật tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì chúng ta có thể hiểu chứng thực là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho các yêu cầu, giao dịch dân sự của người có yêu cầu chứng thực, qua đó đảm bảo tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, nội dung giao dịch, và giao dịch. Bao gồm Chứng thực bản sao từ bản chính, Chứng thực chữ ký và Chứng thực hợp đồng, giao dịch. 2. Hợp đồng mua bán nhà đất là gì? Hợp đồng mua bán nhà đất là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đó là sự thỏa thuận giữa bên giao đất và bên nhận đất. Bên nhận sẽ phải trả tiền theo thỏa thuận cho bên chuyển nhượng theo quy định. Và để đảm bảo tính hợp pháp cũng như giá trị của hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng mua bán nhà đất phải được công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng được cấp phép hoạt động. 3. Có bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất * Hợp đồng về nhà ở Tại Khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 có quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau “1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng. với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng. bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự. công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.” Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì hợp đồng mua bán nhà ở bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, trường hợp mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Việc công chứng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở. * Hợp đồng về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Căn cứ điểm a và điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, những hợp đồng sau đây phải công chứng hoặc chứng thực – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ có đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có đất và nhà ở hoặc tài sản khác, trừ hợp đồng chuyển nhượng mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. – Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. – Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Như vậy, với các trường hợp hợp đồng pháp luật quy định bắt buộc phải công chứng, chứng thực thì người dân phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng đó. Nếu hợp đồng mua bán nhà đất mà không công chứng thì là hợp đồng vô hiệu không có hiệu lực. Mặt khác, khi sang tên Sổ đỏ mà không có hợp đồng công chứng thì không thể làm thủ tục sang tên được. 4. Thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất sơ Người chuyển nhượng – Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất/nhà đất – Chứng minh thư/thẻ căn cước/hộ chiếu bản gốc – Sổ hộ khẩu bản gốc – Hợp đồng ủy quyền mua bán nếu có Trong trường hợp vợ và chồng đồng sở hữu nhà/đất cần phải có đủ giấy tờ cá nhân của cả hai người và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu vợ, chồng cùng sở hữu tài sản đó nhưng đã ly hôn thì phải có thêm giấy chứng nhận ly hôn và giấy tờ chứng minh phân chia tài sản Bên nhận chuyển nhượng nhà đất – Chứng minh thư/thẻ căn cước/hộ chiếu bản gốc Nếu đã kết hôn thì cần cả giấy tờ cá nhân của vợ, chồng và giấy đăng kí hết kết hôn nếu 2 vợ chồng đồng sở hữu nhà đất. – Phiếu yêu cầu công chứng,chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất – Hợp đồng ủy quyền mua bán nếu có công chứng, chứng thực – Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất được chuyển nhượng. – Việc chứng thực thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất xã, phường, thị trấn. tự công chứng, chứng thực Bước 1 Người yêu cầu công chứng xuất trình các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên, người chứng thực và trình bày các nội dung các bên đã thỏa thuận. Bước 2 – Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo Hợp đồng thì nộp văn bản đó cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản. Nếu văn bản đạt yêu cầu thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký Văn bản. – Trường hợp người yêu cầu công chứng chưa soạn thảo văn bản, Công chứng viên soạn thảo văn bản và hẹn thời gian ký. Bước 3 Người yêu cầu công chứng đọc Hợp đồng hoặc nghe Công chứng viên,người chứng thực đọc lại. Khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên, người chứng thực. Bước 4 Công chứng viên, người chứng thực ký công chứng Hợp đồng. Bước 5 Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của cơ quan Công chứng, chứng thực phí công chứng, chứng thực * Phí công chứng Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được tính như sau Trường hợp 1 Mua bán đất mà không có nhà ở, tài sản trên đất Căn cứ để tính phí công chứng khi mua bán tặng cho đất là giá trị quyền sử dụng đất. Trường hợp 2 Mua bán đất mà có nhà ở, tài sản gắn liền với đất STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu đồng/trường hợp 1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn 2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn 3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch 4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng 5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng 6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng 7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. 8 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp. Căn cứ để tính phí công chứng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất. Mức phí công chức đối với hợp đồng mua bán nhà, đất cụ thể như sau Lưu ý Trường hợp giá bán đất mà thấp hơn so với giá Nhà nước quy định thì giá trị để tính phí công chứng = Diện tích đất ghi trong hợp đồng x giá đất Nhà nước quy định. *Phí chứng thực Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực quy định như sau STT Nội dung thu Mức thu 1 Phí chứng thực bản sao từ bản chính đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính 2 Phí chứng thực chữ ký đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản 3 Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch a Chứng thực hợp đồng, giao dịch đồng/hợp đồng, giao dịch b Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đồng/hợp đồng, giao dịch c Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực đồng/hợp đồng, giao dịch
Công chứng Hợp đồng mua bán tài sảnI – CÁC GIẤY TỜ CẦN XUẤT TRÌNH tờ bên bánGiấy tờ nhân thânĐối với cá nhân– Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác Giấy chứng minh sĩ quan, hộ chiếu, thẻ căn cước, sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn của người vợ/chồng;– Trường hợp bên bán hiện đang độc thân hoặc là tài sản riêng thì phải có một trong các giấy tờ sau+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Uỷ ban nhân dân xã phường xác nhận chưa đăng ký kết hôn lần nào;+ Bản án và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xác nhận sau khi ly hôn cho đến thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản chưa đăng ký kết hôn với ai;+ Giấy chứng tử của vợ chồng và Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xác nhận từ thời điểm vợ chồng chết cho đến thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản chưa đăng ký kết hôn với ai chưa đăng ký kết hôn với ai;+ Văn bản thỏa thuận vợ chồng về việc tài sản là tài sản riêng hoặc Văn bản về việc được tặng cho riêng, thừa kế riêng.+ Giấy tờ khác chứng minh là tài sản ý Mục đích ghi trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để thực hiện giao dịch có thể chung chung hoặc cụ thể.– Trong trường hợp đã uỷ quyền cho người khác thực hiện hợp đồng thì phải cung cấp Hợp đồng uỷ quyền đã được công chứng và giấy tờ nhân than của người được ủy quyền;Đối với pháp nhân phải cung cấp các giấy tờ sau+ Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác;+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;+ Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân;+ Biên bản họp hội đồng thành viên của pháp nhân liên quan đến việc thực hiện hợp đồng giao dịch;Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản Đăng ký xe, Cổ phiếu, Hợp đồng……………2. Giấy tờ bên muaCá nhân Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác Giấy chứng minh sĩ quan, hộ chiếu, thẻ căn cước, sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn của người vợ hoặc người chồng;Pháp nhân+ Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác bản chính và bản sao;+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền bản chính và bản sao;+ Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân bản chính và bản sao;+ Biên bản họp hội đồng thành viên của pháp nhân liên quan đến việc thực hiện hợp đồng giao dịch;II – TRÌNH TỰ CÔNG CHỨNGBước 1 Người yêu cầu công chứng xuất trình các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên và trình bày các nội dung các bên đã thỏa 2– Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo Hợp đồng thì nộp văn bản đó cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản. Nếu văn bản đạt yêu cầu thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký Văn bản.– Trường hợp người yêu cầu công chứng chưa soạn thảo văn bản, Công chứng viên soạn thảo văn bản và hẹn thời gian 3 Người yêu cầu công chứng đọc Hợp đồng hoặc nghe Công chứng viên đọc lại. Khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng 4 Công chứng viên ký công chứng Hợp 5 Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của cơ quan Công – KÝ NGOÀI TRỤ SỞ Nếu người yêu cầu công chứng có yêu cầu ký ngoài trụ sở Cơ quan Công chứng thì ghi vào phiếu yêu cầu công chứng nêu rõ lý do, địa điểm, thời gian để Công chứng viên sắp xếp giải chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký Văn – THỦ TỤC SAU CÔNG CHỨNGBên bán thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, đăng ký sang tên đối với tài sản yêu cầu phải đăng đây là thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán tài sản LawKey gửi đến bạn đọc. Nếu có trình tự, thủ tục nào mà Bạn đọc chưa hiểu rõ cần giải đáp hãy liên hệ với LawKey theo thông tin trên Website để được hướng dẫn cụ thể.
sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà